缩短: rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)
Nghĩa tiếng Anh (English): to shorten, to curtail, to cut down
Nét viết & luyện viết chữ 缩短
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SÚC (缩, phồn thể: 縮): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 14 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 宀 (MIÊN) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 白 (BẠCH). Từ ghép HSK: 缩短 (SÚC ĐOẢN: rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)), 缩小 (SÚC TIỂU: thu hẹp, thu nhỏ (khoảng cách, quy mô)), 收缩 (THU SÚC: co rút, co lại, thu hẹp quy mô), 压缩 (ÁP SÚC: nén, thu gọn tinh giản, ép chặt).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
co; rút lại
Chữ SÚC (缩, phồn thể: 縮): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 14 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 宀 (MIÊN) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 白 (BẠCH). Từ ghép HSK: 缩短 (SÚC ĐOẢN: rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)), 缩小 (SÚC TIỂU: thu hẹp, thu nhỏ (khoảng cách, quy mô)), 收缩 (THU SÚC: co rút, co lại, thu hẹp quy mô), 压缩 (ÁP SÚC: nén, thu gọn tinh giản, ép chặt).
ngắn (chiều dài, thời gian)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.”
Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).
Câu ví dụ với từ “缩短”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
全线开通运营的时速三百五十公里高速铁路,将两座特大城市之间的通勤通行时间大幅缩短至一小时以内。
Quán xiàn kāi tōng yùn yíng de shí sù sān bǎi wǔ shí gōng lǐ gāo sù tiě lù, jiāng liǎng zuò tè dà chéng shì zhī jiān de tōng qín tōng xíng shí jiān dà fú suō duǎn zhì yī xiǎo shí yǐ nèi.
“Tuyến đường sắt cao tốc vận tốc 350 km/h được thông xe toàn tuyến đã rút ngắn mạnh mẽ thời gian đi lại giữa hai siêu đô thị xuống chỉ còn dưới 1 tiếng đồng hồ.”
The 350 km/h high-speed railway shortened travel times between the two megacities to under one hour.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“缩短”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ suō duǎn ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “缩短” (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách) - SÚC ĐOẢN) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "缩短" (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)) is crucial.
Từ “缩短” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 缩短 (suō duǎn)
缩短 (suō duǎn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “缩短” có phiên âm Pinyin là “suō duǎn”, âm Hán Việt là “SÚC ĐOẢN”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)” (tiếng Anh: to shorten, to curtail, to cut down).
Chữ 缩短 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “缩短” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.