红楼梦
Minh họa từ vựng 红楼梦 (hónglóumèng)
hónglóumèng HÁN VIỆT: HỒNG LÂU MỘNG

红楼梦: Hồng Lâu Mộng (tiểu thuyết nổi tiếng thời Thanh, Trung Quốc)

Hồng Lâu Mộng (tiểu thuyết nổi tiếng thời Thanh Trung Quốc)

Nét viết & luyện viết chữ 红楼梦

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 红

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (30 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tơ tằm bộ MỊCH (纟) mịn màng, Bàn tay CÔNG (工) thợ nhuộm sang sắc đào. Chữ HỒNG (红) rực rỡ biết bao, Tượng trưng may mắn đón chào niềm vui.” — Chữ HỒNG (红 / 紅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 / 糸) bên trái biểu ý sợi tơ lụa và chữ CÔNG (工) bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghề thủ công dệt nhuộm tinh xảo. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn chỉ tấm lụa tơ tằm màu hồng phớt, về sau từ thời Đường phát triển thành từ chỉ màu đỏ tươi rực rỡ. Trong văn hóa Á Đông, sắc HỒNG (红) là biểu tượng của hỷ sự, may mắn và sự thành công thịnh vượng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

红
hóng HỒNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

màu đỏ

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 工 CÔNG (Công việc, thợ thủ công, thước thợ, xây dựng chế tạo.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tơ tằm bộ MỊCH (纟) mịn màng, Bàn tay CÔNG (工) thợ nhuộm sang sắc đào. Chữ HỒNG (红) rực rỡ biết bao, Tượng trưng may mắn đón chào niềm vui.”

Chữ HỒNG (红 / 紅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 / 糸) bên trái biểu ý sợi tơ lụa và chữ CÔNG (工) bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghề thủ công dệt nhuộm tinh xảo. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn chỉ tấm lụa tơ tằm màu hồng phớt, về sau từ thời Đường phát triển thành từ chỉ màu đỏ tươi rực rỡ. Trong văn hóa Á Đông, sắc HỒNG (红) là biểu tượng của hỷ sự, may mắn và sự thành công thịnh vượng.

楼
lóu LÂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tòa nhà, nhà lầu; tầng lầu

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 米 MỄ (Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.) 女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.)

Chữ LÂU (楼, phồn thể: 樓): thuộc bộ MỘC (木), gồm 13 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ).

梦
mèng MỘNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giấc mơ, ước mơ; nằm mộng

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 夕 TỊCH (Buổi chiều tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.)

Chữ MỘNG (梦, phồn thể: 夢): thuộc bộ MỘC (木), gồm 11 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 夕 (TỊCH). Từ ghép HSK: 梦想 (MỘNG TƯỞNG: ước mơ, khát vọng hoài bão; mơ ước).

Câu ví dụ với từ “红楼梦”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

一百二十回抄本《红楼梦》。

yībǎi èrshí huí chāoběn “hónglóumèng”.

“Bản "Hồng Lâu Mộng" chép tay có 120 hồi.”

Ví dụ #2

《红楼梦》乃一代奇书。

“hónglóumèng” nǎi yīdài qí shū.

“"Hồng Lâu Mộng" quả là tác phẩm đặc sắc của thời đại.”

Từ “红楼梦” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 红楼梦 (hónglóumèng)

红楼梦 (hónglóumèng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “红楼梦” có phiên âm Pinyin là “hónglóumèng”, âm Hán Việt là “HỒNG LÂU MỘNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Hồng Lâu Mộng (tiểu thuyết nổi tiếng thời Thanh, Trung Quốc)”.

Chữ 红楼梦 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “红楼梦” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-03-01T10:16:07+07:00