累成狗
Minh họa từ vựng 累成狗 (lèi chéng gǒu)
lèi chéng gǒu HÁN VIỆT: LỤY THÀNH CẨU

累成狗: mệt như chó; mệt mỏi cực độ

mệt như chó mệt mỏi cực độ

Nét viết & luyện viết chữ 累成狗

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 累

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên đồng cày ruộng ĐIỀN (田) sâu Dưới xe tơ MỊCH (糸) dãi dầu nắng mưa Tích lũy từng chút sớm trưa Làm nhiều thấm mệt xin vừa nghỉ ngơi.” — Chữ LỤY (累) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ ĐIỀN (田 - ruộng đất, biến đổi từ hình những viên đất xếp chồng) và phía dưới là bộ MỊCH (糸 - sợi dây tơ kết nối). Khi đọc là lěi, chữ chỉ việc gom góp từng sợi tơ, từng tấc đất để tích lũy lâu dài. Khi đọc là lèi, hình ảnh con người vừa cày ruộng (ĐIỀN) vừa se tơ (MỊCH) quanh năm suốt tháng gợi lên sự vất vả, mệt mỏi, cần được nghỉ ngơi thư giãn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

累
lèi / lěi / léi LỤY / LŨY Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mệt mỏi, vất vả (lèi); tích lũy, liên lụy (lěi); rườm rà, sai trĩu quả (léi)

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
田 ĐIỀN (Thửa ruộng cày cấy vất vả (trong chữ cổ vốn là hình các vật chất chồng lên nhau).) 糸 MỊCH (Những sợi tơ nhỏ được xe kết, bó buộc nhiều tầng lớp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đồng cày ruộng ĐIỀN (田) sâu Dưới xe tơ MỊCH (糸) dãi dầu nắng mưa Tích lũy từng chút sớm trưa Làm nhiều thấm mệt xin vừa nghỉ ngơi.”

Chữ LỤY (累) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ ĐIỀN (田 - ruộng đất, biến đổi từ hình những viên đất xếp chồng) và phía dưới là bộ MỊCH (糸 - sợi dây tơ kết nối). Khi đọc là lěi, chữ chỉ việc gom góp từng sợi tơ, từng tấc đất để tích lũy lâu dài. Khi đọc là lèi, hình ảnh con người vừa cày ruộng (ĐIỀN) vừa se tơ (MỊCH) quanh năm suốt tháng gợi lên sự vất vả, mệt mỏi, cần được nghỉ ngơi thư giãn.

成
chéng THÀNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thành, hoàn thành; trở thành

Bộ 戈 (BỘ QUA • 4 nét): Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.
Thành phần cấu tạo chữ:
戈 QUA (Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.”

Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.

狗
gǒu CẨU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con chó

Bộ 犬 (BỘ KHUYỂN • 4 nét): Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.
Thành phần cấu tạo chữ:
犭 KHUYỂN (Chó, thú săn, động vật 4 chân.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ KHUYỂN loài muông, Bên phải chữ CÚ tiếng vang giữ nhà. Chữ CẨU trung nghĩa thiết tha, Bạn hiền thân thiết với ta sớm chiều.”

Chữ CẨU (狗) là chữ hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài chó, thú bốn chân) biểu ý ở bên trái và chữ CÂU/CÚ (句 - uốn cong, tiếng kêu) biểu âm ở bên phải. Thời tiên Tần, người xưa gọi chó lớn là KHUYỂN (犬) và chó nhỏ là CẨU (狗), về sau chữ CẨU trở thành danh từ thông dụng để chỉ loài chó nói chung. Trong đời sống văn hóa, chú chó là vật nuôi gần gũi, biểu trưng cho lòng trung thành và sự gắn bó bền chặt với chủ nhân.

Câu ví dụ với từ “累成狗”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我昨天工作累成狗。

Wǒ zuótiān gōngzuò lèi chéng gǒu.

“Hôm qua tôi làm việc mệt như chó.”

Ví dụ #2

累成狗了,我要躺一会儿。

Lèi chéng gǒule, wǒ yào tǎng yīhuǐr.

“Mệt như chó rồi, tôi nằm một lát.”

Từ “累成狗” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 累成狗 (lèi chéng gǒu)

累成狗 (lèi chéng gǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “累成狗” có phiên âm Pinyin là “lèi chéng gǒu”, âm Hán Việt là “LỤY THÀNH CẨU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mệt như chó; mệt mỏi cực độ”.

Chữ 累成狗 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “累成狗” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2016-12-30T08:33:46+07:00