紫禁城
Minh họa từ vựng 紫禁城 (Zǐjìnchéng)
Zǐjìnchéng HÁN VIỆT: TỬ CẤM THÀNH

紫禁城: Tử Cấm Thành

Tử Cấm Thành

Nét viết & luyện viết chữ 紫禁城

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 紫

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (34 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TỬ (紫): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét, thành phần: 止 (CHỈ) + 匕 (CHỦY) + 糸 (MỊCH/TY).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

紫
zǐ TỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

màu tím, sắc tím

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
止 CHỈ (Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.) 匕 CHỦY (Cái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.) 糸 MỊCH/TY (Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.)

Chữ TỬ (紫): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét, thành phần: 止 (CHỈ) + 匕 (CHỦY) + 糸 (MỊCH/TY).

禁
Zǐjìnchéng TỬ CẤM THÀNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Tử Cấm Thành

Bộ 示 (BỘ THỊ • 5 nét): Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 示 THỊ (Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.)

Chữ CẤM (禁): thuộc bộ THỊ (示), gồm 13 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 禁止 (CẤM CHỈ: cấm, nghiêm cấm), 不禁 (BẤT CẤM: không kìm được, bất giác, bỗng nhiên), 严禁 (NGHIÊM CẤM: nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).

城
chéng THÀNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thành, thành phố, tòa thành

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đất THỔ (土) đắp lũy cao dày, Bên phải chữ THÀNH (成) dựng xây vững vàng. THÀNH (城) trì phố thị khang trang, Muôn dân an lạc giàu sang thái bình.”

Chữ THÀNH (城) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÀNH (成 - hoàn thành, binh khí bảo vệ) ở bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Thời cổ đại, người ta đắp đất thật cao và kiên cố bao quanh khu dân cư kèm binh lính canh gác để chống giặc ngoại xâm, gọi là thành lũy hay thành trì. Ngày nay, chữ THÀNH (城) phát triển thành nghĩa thành phố, đô thị sầm uất nơi hội tụ cư dân và giao thương.

Câu ví dụ với từ “紫禁城”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

紫禁城又被称为故宫。

Zǐjìnchéng yòu bèi chēng wéi Gùgōng.

“Tử Cấm Thành còn được gọi là Cố Cung.”

Ví dụ #2

紫禁城是世界文化遗产。

Zǐjìnchéng shì shìjiè wénhuà yíchǎn.

“Tử Cấm Thành là di sản văn hóa thế giới.”

Từ “紫禁城” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 紫禁城 (Zǐjìnchéng)

紫禁城 (Zǐjìnchéng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “紫禁城” có phiên âm Pinyin là “Zǐjìnchéng”, âm Hán Việt là “TỬ CẤM THÀNH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Tử Cấm Thành”.

Chữ 紫禁城 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “紫禁城” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2023-09-22T12:36:15+07:00