精疲力竭: tinh kiệt sức mòn, kiệt sức mệt lử phờ phạc
Nghĩa tiếng Anh (English): exhausted, worn out, utterly fatigued
Nét viết & luyện viết chữ 精疲力竭
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (40 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.” — Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tinh vi, tinh xảo; tinh anh, tinh hoa; tinh thông
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.”
Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.
mệt mỏi; mệt nhọc; mỏi mệt; mệt nhoài
Chữ BÌ (疲): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 10 nét, thành phần: 疒 (NẠCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 疲惫 (BÌ BẠI: mệt mỏi rã rời, kiệt sức), 疲倦 (BÌ QUYỆN: mệt mỏi, rã rời).
sức, sức lực, lực (vật lý), năng lực
Chữ LỰC (力): thuộc bộ LỰC (力), gồm 2 nét. Từ ghép HSK: 努力 (NỖ LỰC: nỗ lực, cố gắng, chăm chỉ), 力气 (LỰC KHÍ: sức lực, sức mạnh), 能力 (NĂNG LỰC: năng lực, khả năng), 巧克力 (XẢO KHẮC LỰC: sô-cô-la (chocolate)).
nỗ lực rất nhiều; xả
Chữ KIỆT (竭): thuộc bộ LẬP (立), gồm 14 nét, thành phần: 立 (LẬP) + 日 (NHẬT) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 竭尽全力 (KIỆT TẬN TOÀN LỰC: dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình), 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)).
Câu ví dụ với từ “精疲力竭”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
尽管连续几十个小时的高强度物理实验调试让攻关团队成员精疲力竭,但在捕捉到关键超导信号时大家依然欢呼雀跃。
Jǐn guǎn lián xù jǐ shí gè xiǎo shí de gāo qiáng dù wù lǐ shí yàn tiáo shì ràng gōng guān tuán duì chéng yuán jīng pí lì jié, dàn zài bǔ zhuō dào guān jiàn chāo dǎo xìn hào shí dà jiā yī rán huān hū què yuè.
“Mặc dù đợt hiệu chỉnh thực nghiệm vật lý cường độ cao liên tục mấy chục giờ đã khiến các thành viên đội ngũ vượt khó kiệt sức mệt lử tinh kiệt sức mòn, nhưng khi bắt trọn được tín hiệu siêu dẫn then chốt mọi người vẫn reo hò nhảy cẫng lên vì vui sướng.”
Though exhausted after dozens of hours of physical tuning, team members cheered excitedly upon capturing the key signal.
Từ “精疲力竭” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 精疲力竭 (jīngpílìjié)
精疲力竭 (jīngpílìjié) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “精疲力竭” có phiên âm Pinyin là “jīngpílìjié”, âm Hán Việt là “TINH BÌ LỰC KIỆT”, thuộc từ loại Thành ngữ / Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tinh kiệt sức mòn, kiệt sức mệt lử phờ phạc” (tiếng Anh: exhausted, worn out, utterly fatigued).
Chữ 精疲力竭 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “精疲力竭” có tổng cộng 40 nét viết, thuộc bộ thủ 米. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.