简短 Phồn thể: 簡短
Minh họa từ vựng 简短 (jiǎnduǎn)
jiǎnduǎn HÁN VIỆT: GIẢN ĐOẢN

简短: ngắn gọn, súc tích vắn tắt

ngắn gọn súc tích vắn tắt

Nghĩa tiếng Anh (English): brief, short and concise, succinct

Nét viết & luyện viết chữ 简短

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 简

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ GIẢN (简, phồn thể: 簡): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 13 nét, thành phần: 竹 (TRÚC) + 门 (MÔN) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 简单 (GIẢN ĐƠN: đơn giản), 简历 (GIẢN LỊCH: sơ yếu lý lịch, CV), 简直 (GIẢN TRỰC: quả thật, quả là, hầu như dường như), 简化 (GIẢN HÓA: đơn giản hóa, tinh giản (quy trình, thủ tục)).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

简
jiǎnduǎn GIẢN ĐOẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngắn gọn, súc tích vắn tắt

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét): Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.
Thành phần cấu tạo chữ:
竹 TRÚC (Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.) 门 MÔN (Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Chữ GIẢN (简, phồn thể: 簡): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 13 nét, thành phần: 竹 (TRÚC) + 门 (MÔN) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 简单 (GIẢN ĐƠN: đơn giản), 简历 (GIẢN LỊCH: sơ yếu lý lịch, CV), 简直 (GIẢN TRỰC: quả thật, quả là, hầu như dường như), 简化 (GIẢN HÓA: đơn giản hóa, tinh giản (quy trình, thủ tục)).

短
duǎn ĐOẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngắn (chiều dài, thời gian)

Bộ 矢 (BỘ THỈ • 5 nét): Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
矢 THỈ (Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.) 豆 ĐẬU (Hạt đậu, bình đĩa cao chân đựng thức ăn tế lễ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.”

Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).

Câu ví dụ với từ “简短”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

总指挥在发射倒计时前作了简短有力的动员讲话,号召全体参研参试人员以首飞必胜的昂扬斗志确保发射万无一失。

Zǒng zhǐ huī zài fā shè dào jì shí qián zuò le jiǎn duǎn yǒu lì de dòng yuán jiǎng huà, hào zhào quán tǐ cān yán cān shì rén yuán yǐ shǒu fēi bì shèng de áng yáng dòu zhì què bǎo fā shè wàn wú yī shī.

“Vị Tổng Chỉ huy trước giờ đếm ngược phóng tàu đã có bài phát biểu động viên súc tích vắn tắt ngắn gọn đầy uy lực, kêu gọi toàn thể cán bộ tham gia nghiên cứu thử nghiệm bằng ý chí chiến đấu sục sôi phóng bay lần đầu tất thắng bảo đảm đợt phóng tuyệt đối không một sai sót.”

The commander delivered a brief, powerful mobilization speech, urging all personnel to ensure flawless launch success.

Từ “简短” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 简短 (jiǎnduǎn)

简短 (jiǎnduǎn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “简短” có phiên âm Pinyin là “jiǎnduǎn”, âm Hán Việt là “GIẢN ĐOẢN”, thuộc từ loại Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ngắn gọn, súc tích vắn tắt” (tiếng Anh: brief, short and concise, succinct).

Chữ 简短 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “简短” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 竹. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 9 Cập nhật: 2022-10-07T10:05:28+07:00