穷光蛋
Minh họa từ vựng 穷光蛋 (qióngguāngdàn)
qióngguāngdàn HÁN VIỆT: CÙNG QUANG ĐẢN

穷光蛋: kẻ nghèo rớt mồng tơi; kẻ khố rách áo ôm; con đỗ nghèo khỉ; kẻ nghèo hèn

kẻ nghèo rớt mồng tơi kẻ khố rách áo ôm con đỗ nghèo khỉ kẻ nghèo hèn

Nét viết & luyện viết chữ 穷光蛋

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 穷

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là hang HUYỆT (穴) thấp sâu, Dưới đem sức LỰC (力) dãi dầu vượt qua. Dẫu cho CÙNG (穷) khó phong ba, Bền tâm gắng sức ắt là thành công.” — Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

穷
qióng CÙNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nghèo nàn

Bộ 穴 (BỘ HUYỆT • 5 nét): Hang động, hầm ngầm, lỗ hổng trong lòng đất.
Thành phần cấu tạo chữ:
穴 HUYỆT (Hang động, hầm ngầm, lỗ hổng trong lòng đất.) 力 LỰC (Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là hang HUYỆT (穴) thấp sâu, Dưới đem sức LỰC (力) dãi dầu vượt qua. Dẫu cho CÙNG (穷) khó phong ba, Bền tâm gắng sức ắt là thành công.”

Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát.

光
guāng QUANG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch

Bộ 儿 (BỘ NHI • 2 nét): Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
⺌ TIỂU (Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.) 儿 NHI (Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngọn HỎA tỏa sáng trên đầu, Người NHI nâng đuốc đêm thâu soi đường. Chữ QUANG rực rỡ bốn phương, Tâm sáng chí lớn mở đường vinh quang.”

Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời.

蛋
dàn ĐẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trứng (gia cầm), quả trứng

Bộ 虫 (BỘ TRÙNG • 6 nét): Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát, động vật chân đốt.
Thành phần cấu tạo chữ:
疋 THẤT/SƠ (Phần trên biến đổi từ chữ ĐẢN (延 - kéo dài), đóng vai trò biểu âm đọc là ĐẢN (dàn).) 虫 TRÙNG (Sâu bọ, loài bò sát và côn trùng đẻ trứng để sinh sôi nảy nở.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên bộ THẤT (疋) dáng vươn dài Dưới bộ TRÙNG (虫) nhỏ miệt mài sinh sôi Trứng tròn ấp ủ mầm đời Trứng gà, bánh ngọt tuyệt vời biết bao.”

Chữ ĐẢN (蛋) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ THẤT (疋 - biến thể rút gọn từ chữ ĐẢN 延) biểu âm, phía dưới là bộ TRÙNG (虫 - loài côn trùng, bò sát như rùa, rắn) biểu ý. Người xưa quan sát thấy các loài bò sát và côn trùng (TRÙNG) cũng như loài chim đều sinh sản bằng cách đẻ ra những quả trứng tròn trịa bọc vỏ. Về sau, chữ ĐẢN được dùng phổ biến để chỉ trứng gia cầm giàu dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.

Câu ví dụ với từ “穷光蛋”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

穷光蛋买不起这么贵的东西。

qióngguāngdàn mǎi bù qǐ zhème guì de dōngxi.

“Kẻ nghèo rách không thể mua được thứ đắt như vậy.”

Ví dụ #2

他努力工作,不想再做穷光蛋。

tā nǔlì gōngzuò, bùxiǎng zài zuò qióngguāngdàn.

“Anh ấy làm việc chăm chỉ, không muốn làm kẻ nghèo rách áo ôm nữa.”

Từ “穷光蛋” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 穷光蛋 (qióngguāngdàn)

穷光蛋 (qióngguāngdàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “穷光蛋” có phiên âm Pinyin là “qióngguāngdàn”, âm Hán Việt là “CÙNG QUANG ĐẢN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “kẻ nghèo rớt mồng tơi; kẻ khố rách áo ôm; con đỗ nghèo khỉ; kẻ nghèo hèn”.

Chữ 穷光蛋 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “穷光蛋” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 穴. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-08-04T13:13:36+07:00