穆斯林: tín đồ đạo Hồi; tín đồ đạo Ít-xlam
Nét viết & luyện viết chữ 穆斯林
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (36 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ MỤC (穆): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 16 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Mục (họ Mục; Hòa mục, thuần hậu, kính cẩn thanh cao.).
Chữ MỤC (穆): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 16 nét.
cái này, như vậy, như vậy; để bỏ đi; hạt nhấn mạnh
Chữ TƯ (斯): thuộc bộ CÂN (斤), gồm 12 nét, thành phần: 八 (BÁT) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 斯文 (TƯ VĂN: lịch sự nhã nhặn, nho nhã, văn nhã trí thức).
Lâm (họ Lâm; Rừng cây xanh tốt sum sê, bạt ngàn sinh khí. Biểu thị khí chất điềm đạm, vững chãi như đại thụ.).
Câu thơ nhớ chữ: “Hai cây đứng cạnh sum vầy Hóa thành rừng biếc bóng mây râm lành. Đôi MỘC (木) sánh bước bên nhau, Chữ LÂM (林) xanh ngắt một màu bình yên.”
Chữ LÂM (林) là chữ hội ý, ghép từ hai chữ Mộc (木) đứng cạnh nhau. Một cây đơn độc dễ bị quật ngã trước bão giông, nhưng hai cây cùng đứng kề bên sẽ tạo thành cụm rừng râm mát, nâng đỡ chở che cho nhau.
Câu ví dụ với từ “穆斯林”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我的邻居是穆斯林。
Wǒ de línjū shì mùsīlín.
“Hàng xóm của tôi là tín đồ đạo Hồi.”
Từ “穆斯林” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 穆斯林 (mùsīlín)
穆斯林 (mùsīlín) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “穆斯林” có phiên âm Pinyin là “mùsīlín”, âm Hán Việt là “MỤC TƯ LÂM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tín đồ đạo Hồi; tín đồ đạo Ít-xlam”.
Chữ 穆斯林 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “穆斯林” có tổng cộng 36 nét viết, thuộc bộ thủ 禾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.