积少成多: tích tiểu thành đại; kiến tha lâu đầy tổ; góp gió thành bão
Nét viết & luyện viết chữ 积少成多
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TÍCH (积, phồn thể: 積): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét, thành phần: 禾 (HÒA) + 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 积累 (TÍCH LUỴ: tích lũy, tích tụ), 面积 (DIỆN TÍCH: diện tích), 体积 (THỂ TÍCH: thể tích, dung tích, kích thước khối).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tích lũy dồn chứa; tích phân toán học (jīfēn)
Chữ TÍCH (积, phồn thể: 積): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét, thành phần: 禾 (HÒA) + 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 积累 (TÍCH LUỴ: tích lũy, tích tụ), 面积 (DIỆN TÍCH: diện tích), 体积 (THỂ TÍCH: thể tích, dung tích, kích thước khối).
ít, thiếu, bớt (shǎo); trẻ tuổi, thanh thiếu niên (shào)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ TIỂU nhỏ nhoi, Dưới thêm nét PHIỆT gạt vơi đi phần. THIỂU là ít ỏi xa gần, Tuổi xanh niên thiếu mùa xuân rạng ngời.”
Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ).
thành, hoàn thành; trở thành
Câu thơ nhớ chữ: “Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.”
Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.
nhiều
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.”
Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.
Câu ví dụ với từ “积少成多”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
学习是一个积少成多的过程。
xuéxí shì yīgè jī shǎo chéng duō de guòchéng.
“Học hành là một quá trình tích lũy kiến thức.”
哪一件事情不是积少成多。
nǎ yī jiàn shìqíng bùshì jī shǎo chéng duō.
“Mọi việc đều phải bắt đầu từ những bước nhỏ.”
Từ “积少成多” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 积少成多 (jī shǎo chéng duō)
积少成多 (jī shǎo chéng duō) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “积少成多” có phiên âm Pinyin là “jī shǎo chéng duō”, âm Hán Việt là “TÍCH THIỂU THÀNH ĐA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tích tiểu thành đại; kiến tha lâu đầy tổ; góp gió thành bão”.
Chữ 积少成多 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “积少成多” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 禾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.