秧鸡
Minh họa từ vựng 秧鸡 (yāng jī)
yāng jī HÁN VIỆT: ƯƠNG KÊ

秧鸡: gà nước (hình dạng giống gà, mỏ hơi dài, đuôi ngắn, lưng màu xám nâu có vằn, cánh màu xám đen, chân màu nâu đỏ, sống trong những bụi cỏ gần ruộng đồng hoặc đầm lầy, biết bơi)

gà nước (hình dạng giống gà mỏ hơi dài đuôi ngắn lưng màu xám nâu có vằn cánh màu xám đen chân màu nâu đỏ sống trong những bụi cỏ gần ruộng đồng hoặc đầm lầy biết bơi)

Nét viết & luyện viết chữ 秧鸡

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 秧

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ƯƠNG (秧): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

秧
yāng ƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cây non; cây giống

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét): Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.)

Chữ ƯƠNG (秧): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 10 nét.

鸡
jī KÊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con gà, thịt gà

Bộ 鳥 (BỘ ĐIỂU • 11 nét): Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Bàn tay phải (giản lược từ chữ HỀ 奚 trong chữ phồn thể 雞), biểu thị việc thuần dưỡng.) 鸟 ĐIỂU (Loài chim có lông vũ, mỏ và cánh, chỉ chung các loài gia cầm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.”

Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).

Câu ví dụ với từ “秧鸡”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

秧鸡在田野里觅食。

Yāng jī zài tiányě lǐ mìshí.

“Gà nước đang kiếm ăn trong đồng ruộng.”

Từ “秧鸡” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 秧鸡 (yāng jī)

秧鸡 (yāng jī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “秧鸡” có phiên âm Pinyin là “yāng jī”, âm Hán Việt là “ƯƠNG KÊ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “gà nước (hình dạng giống gà, mỏ hơi dài, đuôi ngắn, lưng màu xám nâu có vằn, cánh màu xám đen, chân màu nâu đỏ, sống trong những bụi cỏ gần ruộng đồng hoặc đầm lầy, biết bơi)”.

Chữ 秧鸡 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “秧鸡” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 禾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-07-28T11:06:39+07:00