祭坛
Minh họa từ vựng 祭坛 (jìtán)
jìtán HÁN VIỆT: TẾ ĐÀN

祭坛: tế đàn; bàn thờ; đàn thờ

tế đàn bàn thờ đàn thờ

Nét viết & luyện viết chữ 祭坛

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 祭

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tay HỰU (又) nâng miếng thịt tươi, Đặt lên bàn THỊ (示) dâng lời thành tâm. Lễ TẾ (祭) tưởng nhớ ân thâm, Uống nước nhớ nguồn muôn năm vẹn tròn.” — Chữ TẾ (祭) là chữ hội ý, kết hợp ba bộ thủ giàu hình tượng: phía trên bên trái là bộ NHỤC (⺼/肉 - miếng thịt ngon), phía trên bên phải là bộ HỰU (又 - bàn tay phải), và phía dưới là bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh tổ tiên). Hình ảnh bàn tay trang trọng nâng lễ vật dâng lên bàn thờ khắc họa trọn vẹn nghi thức cúng tế thời cổ đại. Chữ TẾ (祭) biểu trưng cho lòng thành kính với trời đất và đạo lý uống nước nhớ nguồn, tri ân tổ tiên của người phương Đông.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

祭
jì TẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tế bái, cúng tế dâng lễ tưởng nhớ

Bộ 示 (BỘ THỊ • 5 nét): Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
冫 BĂNG (Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).) 示 THỊ (Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay HỰU (又) nâng miếng thịt tươi, Đặt lên bàn THỊ (示) dâng lời thành tâm. Lễ TẾ (祭) tưởng nhớ ân thâm, Uống nước nhớ nguồn muôn năm vẹn tròn.”

Chữ TẾ (祭) là chữ hội ý, kết hợp ba bộ thủ giàu hình tượng: phía trên bên trái là bộ NHỤC (⺼/肉 - miếng thịt ngon), phía trên bên phải là bộ HỰU (又 - bàn tay phải), và phía dưới là bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh tổ tiên). Hình ảnh bàn tay trang trọng nâng lễ vật dâng lên bàn thờ khắc họa trọn vẹn nghi thức cúng tế thời cổ đại. Chữ TẾ (祭) biểu trưng cho lòng thành kính với trời đất và đạo lý uống nước nhớ nguồn, tri ân tổ tiên của người phương Đông.

坛
tán ĐÀM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bình đất nung, bình

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.) 二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 厶 KHƯ (Riêng tư, bản thân, ích kỷ giữ cho riêng mình.)

Chữ ĐÀN (坛, phồn thể: 壇): thuộc bộ THỔ (土), gồm 7 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 二 (NHỊ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 论坛 (LUẬN ĐÀN: diễn đàn (hội nghị, học thuật, thảo luận)).

Câu ví dụ với từ “祭坛”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

祭坛上摆满了供品。

jìtán shàng bǎi mǎn le gòngpǐn.

“Trên bàn thờ bày đầy lễ vật.”

Ví dụ #2

这座祭坛由石头建成。

zhè zuò jìtán yóu shítou jiànchéng.

“Bàn thờ này được xây bằng đá.”

Từ “祭坛” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 祭坛 (jìtán)

祭坛 (jìtán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “祭坛” có phiên âm Pinyin là “jìtán”, âm Hán Việt là “TẾ ĐÀN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tế đàn; bàn thờ; đàn thờ”.

Chữ 祭坛 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “祭坛” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 示. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-09-10T19:33:05+07:00