社交平台: mạng xã hội; nền tảng mạng xã hội
Nét viết & luyện viết chữ 社交平台
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (23 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.” — Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
xã hội; cơ quan, nhà xuất bản/hợp tác xã
Câu thơ nhớ chữ: “Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
giao nộp, kết bạn, nộp
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.”
Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa
Câu thơ nhớ chữ: “Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc); bục, sân khấu
Chữ ĐÀI (台, phồn thể: 臺): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét, thành phần: 厶 (KHƯ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 电台 (ĐIỆN ĐÀI: đài phát thanh, đài truyền thanh), 柜台 (QUỸ ĐÀI: quầy hàng, quầy thu ngân, quầy phục vụ), 台阶 (ĐÀI GIAI: bậc thang, nấc thang; lối thoát (tình huống khó xử)), 阳台 (DƯƠNG ĐÀI: ban công).
Câu ví dụ với từ “社交平台”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这款社交平台用户很多。
zhè kuǎn shèjiāo píngtái yònghù hěnduō.
“Nền tảng mạng xã hội này có rất nhiều người dùng.”
社交平台的用户数量持续增长。
shèjiāo píngtái de yònghù shùliàng chíxù zēngzhǎng.
“Số lượng người dùng các nền tảng mạng xã hội đang liên tục tăng trưởng.”
Từ “社交平台” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 社交平台 (shèjiāo píngtái)
社交平台 (shèjiāo píngtái) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “社交平台” có phiên âm Pinyin là “shèjiāo píngtái”, âm Hán Việt là “XÃ GIAO BÌNH ĐÀI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mạng xã hội; nền tảng mạng xã hội”.
Chữ 社交平台 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “社交平台” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 示. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.