研穷: nghiên cứu sâu về
Nét viết & luyện viết chữ 研穷
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.” — Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nghiên cứu
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái đá THẠCH rắn đanh, Bên phải KHAI mở ngọn ngành bên trong. NGHIÊN là mài giũa dày công, Đào sâu suy nghĩ mới thông lẽ đời.”
Chữ NGHIÊN (研) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ THẠCH (石 - hòn đá) ở bên trái và chữ KHAI (开 - mở ra) ở bên phải. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là dùng đá mài nhẵn hoặc nghiền nhỏ sự vật, tựa như việc đập mở lớp vỏ đá thô ráp bên ngoài để tìm thấy viên ngọc quý ẩn giấu bên trong. Từ đó, chữ mở rộng thành nghĩa tìm tòi, đào sâu suy nghĩ và nghiên cứu học thuật đến tận cùng chân lý.
nghèo nàn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là hang HUYỆT (穴) thấp sâu, Dưới đem sức LỰC (力) dãi dầu vượt qua. Dẫu cho CÙNG (穷) khó phong ba, Bền tâm gắng sức ắt là thành công.”
Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát.
Câu ví dụ với từ “研穷”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们一起研穷这课题。
Wǒmen yīqǐ yánqióng zhè kètí.
“Chúng ta cùng nhau nghiên cứu sâu về đề tài này.”
专家正在研穷这项目。
Zhuānjiā zhèngzài yánqióng zhè xiàngmù.
“Chuyên gia đang thực hiện nghiên cứu sâu về dự án này.”
Từ “研穷” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 研穷 (yánqióng)
研穷 (yánqióng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “研穷” có phiên âm Pinyin là “yánqióng”, âm Hán Việt là “NGHIÊN CÙNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nghiên cứu sâu về”.
Chữ 研穷 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “研穷” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 石. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.