短尾鹦鹉
Minh họa từ vựng 短尾鹦鹉 (duǎn wěi yīngwǔ)
duǎn wěi yīngwǔ HÁN VIỆT: ĐOẢN VĨ ANH VŨ

短尾鹦鹉: vẹt lùn

vẹt lùn

Nét viết & luyện viết chữ 短尾鹦鹉

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 短

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (48 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.” — Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

短
duǎn ĐOẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngắn (chiều dài, thời gian)

Bộ 矢 (BỘ THỈ • 5 nét): Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
矢 THỈ (Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.) 豆 ĐẬU (Hạt đậu, bình đĩa cao chân đựng thức ăn tế lễ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.”

Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).

尾
wěi VĨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đuôi; cái đuôi

Bộ 尸 (BỘ THI • 3 nét): Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.
Thành phần cấu tạo chữ:
尸 THI (Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.) 毛 MAO (Lông thú, sợi tóc, lông vũ mọc ngoài da.)

Chữ VĨ (尾): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét, thành phần: 尸 (THI) + 毛 (MAO). Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi).

鹦
yīng ANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con vẹt

Bộ 鳥 (BỘ ĐIỂU • 11 nét): Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.
Thành phần cấu tạo chữ:
鳥 ĐIỂU (Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.)

Chữ ANH (鹦, phồn thể: 鸚): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 16 nét.

鹉
wǔ VŨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

loài vẹt

Bộ 鳥 (BỘ ĐIỂU • 11 nét): Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.
Thành phần cấu tạo chữ:
鳥 ĐIỂU (Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.)

Chữ VŨ (鹉, phồn thể: 鵡): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 13 nét.

Câu ví dụ với từ “短尾鹦鹉”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

短尾鹦鹉喜欢吃水果。

Duǎn wěi yīngwǔ xǐhuān chī shuǐguǒ.

“Vẹt lùn thích ăn trái cây.”

Từ “短尾鹦鹉” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 短尾鹦鹉 (duǎn wěi yīngwǔ)

短尾鹦鹉 (duǎn wěi yīngwǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “短尾鹦鹉” có phiên âm Pinyin là “duǎn wěi yīngwǔ”, âm Hán Việt là “ĐOẢN VĨ ANH VŨ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “vẹt lùn”.

Chữ 短尾鹦鹉 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “短尾鹦鹉” có tổng cộng 48 nét viết, thuộc bộ thủ 矢. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-03-30T11:11:56+07:00