睫毛膏
Minh họa từ vựng 睫毛膏 (jiémáogāo)
jiémáogāo HÁN VIỆT: TIỆP MAO CAO

睫毛膏: chuốt mi; mascara (là một loại mỹ phẩm dùng để chuốt lên lông mi, giúp lông mi trông dài hơn, dày hơn và nổi bật hơn)

chuốt mi mascara (là một loại mỹ phẩm dùng để chuốt lên lông mi giúp lông mi trông dài hơn dày hơn và nổi bật hơn)

Nét viết & luyện viết chữ 睫毛膏

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 睫

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (31 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TIỆP (睫): thuộc bộ MỤC (目), gồm 13 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

睫
jié TIỆP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lông mi

Bộ 目 (BỘ MỤC • 5 nét): Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Thành phần cấu tạo chữ:
目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.)

Chữ TIỆP (睫): thuộc bộ MỤC (目), gồm 13 nét.

毛
máo MAO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ)

Bộ 毛 (BỘ MAO • 4 nét): Lông thú, sợi tóc, lông vũ mọc ngoài da.
Thành phần cấu tạo chữ:
毛 MAO (Lông thú, sợi tóc, lông vũ mọc ngoài da.) 二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét phẩy ngang tựa tơ mềm, Một nét cong vươn nhẹ nhàng thêm. Chữ MAO lông vũ bay trong gió, Nhỏ nhẹ thanh tao dáng êm đềm.”

Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung.

膏
gāo CAO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dầu mỡ, mỡ; dán, thuốc mỡ

Bộ 肉 (BỘ NHỤC • 6 nét): Thịt, cơ bắp, các cơ quan trong thân thể.
Thành phần cấu tạo chữ:
高 CAO (Cao lớn, ngôi lầu đài cao ngất ngưởng, cao quý.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Chữ CAO (膏): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 14 nét, thành phần: 高 (CAO) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 牙膏 (NHA CAO: kem đánh răng).

Câu ví dụ với từ “睫毛膏”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

睫毛膏让眼睛更大。

jiémáogāo ràng yǎnjīng gèng dà.

“Chuốt mi làm cho mắt to hơn.”

Ví dụ #2

这种睫毛膏防水吗?

zhè zhǒng jiémáogāo fángshuǐ ma?

“Loại chuốt mi này có chống nước không?”

Từ “睫毛膏” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 睫毛膏 (jiémáogāo)

睫毛膏 (jiémáogāo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “睫毛膏” có phiên âm Pinyin là “jiémáogāo”, âm Hán Việt là “TIỆP MAO CAO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chuốt mi; mascara (là một loại mỹ phẩm dùng để chuốt lên lông mi, giúp lông mi trông dài hơn, dày hơn và nổi bật hơn)”.

Chữ 睫毛膏 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “睫毛膏” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 目. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-01-09T14:54:41+07:00