盼望已久: mong mỏi; mong đợi đã lâu; trông chờ từ lâu
Nét viết & luyện viết chữ 盼望已久
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHÁN (盼): thuộc bộ MỤC (目), gồm 9 nét, thành phần: 目 (MỤC) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 盼望 (PHÁN VỌNG: trông mong, ngóng trông, mong mỏi).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mong mỏi; mong đợi đã lâu; trông chờ từ lâu
Chữ PHÁN (盼): thuộc bộ MỤC (目), gồm 9 nét, thành phần: 目 (MỤC) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 盼望 (PHÁN VỌNG: trông mong, ngóng trông, mong mỏi).
nhìn về phía trước; hy vọng, mong đợi
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ VONG bên trái, NGUYỆT bên trên, Chữ VƯƠNG bên dưới đứng vững bền. Kiễng chân ngắm ánh trăng tròn sáng, Hy VỌNG trông chờ dạ chẳng quên.”
Chữ VỌNG (望) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người đứng thẳng trên gò đất cao (sau biến thành chữ VƯƠNG 王), ngước nhìn vầng trăng (NGUYỆT 月) trên bầu trời xa thẳm, kết hợp với chữ VONG (亡) gợi âm. Hình ảnh kiễng chân ngóng nhìn trăng rằm vừa chỉ ngày 15 âm lịch (ngày Vọng), vừa khắc họa sống động nỗi lòng trông ngóng, kỳ vọng và ước mơ hướng về tương lai.
đã, đã từng (viết tắt của 已经)
Câu thơ nhớ chữ: “KỶ (己) mở hoàn toàn, TỴ (巳) kín bưng, Riêng chữ DĨ (已) khép nửa lưng chừng. Việc làm hoàn tất vừa khép lại, 'Đã', 'rồi' ghi nhớ chớ ngập ngừng.”
Chữ DĨ (已) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, có hình dáng gần giống chữ KỶ (己 - mở hoàn toàn) và chữ TỴ (巳 - khép kín hoàn toàn). Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ DĨ với nét đầu hở một nửa biểu thị vạn vật đã phát triển đến mức độ chín muồi và bắt đầu dừng lại, khép lại một chu trình. Từ nghĩa gốc là dừng lại, chấm dứt (như 'bất đắc dĩ'), chữ trở thành phó từ chỉ thời gian mang nghĩa là 'đã', 'rồi'.
lâu, lâu dài (thời gian)
Chữ CỬU (久): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 悠久 (DU CỬU: lâu đời, trường tồn, xa xưa), 持久 (TRÌ CỬU: bền bỉ, lâu dài, trường cửu).
Câu ví dụ với từ “盼望已久”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他终于迎来了那个盼望已久的日子。
tā zhōngyú yíngláile nàge pànwàng yǐjiǔ de rìzi.
“Ngày mà nó hằng mong đợi cuối cùng cũng đến.”
学生们盼望已久的暑假终于来到了。
xuéshēngmen pànwàng yǐjiǔ de shǔjià zhōngyú láidàole.
“Kỳ nghỉ hè học sinh mong đợi bấy lâu cuối cùng đã đến.”
Từ “盼望已久” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 盼望已久 (pànwàng yǐjiǔ)
盼望已久 (pànwàng yǐjiǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “盼望已久” có phiên âm Pinyin là “pànwàng yǐjiǔ”, âm Hán Việt là “PHÁN VỌNG DĨ CỬU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mong mỏi; mong đợi đã lâu; trông chờ từ lâu”.
Chữ 盼望已久 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “盼望已久” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 目. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.