盼望已久
Minh họa từ vựng 盼望已久 (pànwàng yǐjiǔ)
pànwàng yǐjiǔ HÁN VIỆT: PHÁN VỌNG DĨ CỬU

盼望已久: mong mỏi; mong đợi đã lâu; trông chờ từ lâu

mong mỏi mong đợi đã lâu trông chờ từ lâu

Nét viết & luyện viết chữ 盼望已久

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 盼

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHÁN (盼): thuộc bộ MỤC (目), gồm 9 nét, thành phần: 目 (MỤC) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 盼望 (PHÁN VỌNG: trông mong, ngóng trông, mong mỏi).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

盼
pànwàng yǐjiǔ PHÁN VỌNG DĨ CỬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mong mỏi; mong đợi đã lâu; trông chờ từ lâu

Bộ 目 (BỘ MỤC • 5 nét): Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Thành phần cấu tạo chữ:
目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 刀 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Chữ PHÁN (盼): thuộc bộ MỤC (目), gồm 9 nét, thành phần: 目 (MỤC) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 盼望 (PHÁN VỌNG: trông mong, ngóng trông, mong mỏi).

望
wàng VỌNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhìn về phía trước; hy vọng, mong đợi

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét): Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.
Thành phần cấu tạo chữ:
亡 VONG (Đứng hướng ra xa, kiêm đóng vai trò gợi âm đọc.) 月 NGUYỆT (Vầng trăng tròn sáng vằng vặc trên bầu trời đêm.) 王 VƯƠNG/ĐĨNH (Biến thể từ hình người (NHÂN) đứng thẳng kiễng chân trên mặt đất (THỔ).)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ VONG bên trái, NGUYỆT bên trên, Chữ VƯƠNG bên dưới đứng vững bền. Kiễng chân ngắm ánh trăng tròn sáng, Hy VỌNG trông chờ dạ chẳng quên.”

Chữ VỌNG (望) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người đứng thẳng trên gò đất cao (sau biến thành chữ VƯƠNG 王), ngước nhìn vầng trăng (NGUYỆT 月) trên bầu trời xa thẳm, kết hợp với chữ VONG (亡) gợi âm. Hình ảnh kiễng chân ngóng nhìn trăng rằm vừa chỉ ngày 15 âm lịch (ngày Vọng), vừa khắc họa sống động nỗi lòng trông ngóng, kỳ vọng và ước mơ hướng về tương lai.

已
yǐ DĨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đã, đã từng (viết tắt của 已经)

Bộ 己 (BỘ KỶ • 3 nét): Bản thân mình, can thứ 6 trong Thiên can.
Thành phần cấu tạo chữ:
已 DĨ/KỶ (Hình đường nét uốn cong khép mở một nửa ở phía trên.)

Câu thơ nhớ chữ: “KỶ (己) mở hoàn toàn, TỴ (巳) kín bưng, Riêng chữ DĨ (已) khép nửa lưng chừng. Việc làm hoàn tất vừa khép lại, 'Đã', 'rồi' ghi nhớ chớ ngập ngừng.”

Chữ DĨ (已) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, có hình dáng gần giống chữ KỶ (己 - mở hoàn toàn) và chữ TỴ (巳 - khép kín hoàn toàn). Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ DĨ với nét đầu hở một nửa biểu thị vạn vật đã phát triển đến mức độ chín muồi và bắt đầu dừng lại, khép lại một chu trình. Từ nghĩa gốc là dừng lại, chấm dứt (như 'bất đắc dĩ'), chữ trở thành phó từ chỉ thời gian mang nghĩa là 'đã', 'rồi'.

久
jiǔ CỬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lâu, lâu dài (thời gian)

Bộ 丿 (BỘ PHIỆT • 1 nét): Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.
Thành phần cấu tạo chữ:
丿 PHIỆT (Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.)

Chữ CỬU (久): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 悠久 (DU CỬU: lâu đời, trường tồn, xa xưa), 持久 (TRÌ CỬU: bền bỉ, lâu dài, trường cửu).

Câu ví dụ với từ “盼望已久”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他终于迎来了那个盼望已久的日子。

tā zhōngyú yíngláile nàge pànwàng yǐjiǔ de rìzi.

“Ngày mà nó hằng mong đợi cuối cùng cũng đến.”

Ví dụ #2

学生们盼望已久的暑假终于来到了。

xuéshēngmen pànwàng yǐjiǔ de shǔjià zhōngyú láidàole.

“Kỳ nghỉ hè học sinh mong đợi bấy lâu cuối cùng đã đến.”

Từ “盼望已久” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 盼望已久 (pànwàng yǐjiǔ)

盼望已久 (pànwàng yǐjiǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “盼望已久” có phiên âm Pinyin là “pànwàng yǐjiǔ”, âm Hán Việt là “PHÁN VỌNG DĨ CỬU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mong mỏi; mong đợi đã lâu; trông chờ từ lâu”.

Chữ 盼望已久 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “盼望已久” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 目. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2023-04-11T19:48:20+07:00