盟军: đồng minh
Nét viết & luyện viết chữ 盟军
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là chữ MINH nhật nguyệt soi, Dưới là bộ MÃNH chén máu tươi. Trời đất chứng giám lời thề ước, ĐỒNG MINH gắn kết chẳng đổi dời.” — Chữ MINH (盟) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ MINH (明 - nhật nguyệt soi sáng) ở trên và bộ MÃNH (皿 - chiếc chén tế lễ) ở dưới. Thời cổ đại, khi các chư hầu hoặc huynh đệ kết giao thường cử hành nghi lễ trích máu hòa vào chén rượu (bộ MÃNH 皿) và ngước nhìn nhật nguyệt thần linh (chữ MINH 明) chứng giám lời thề. Từ đó chữ MINH mang nghĩa là lời thề ước, liên minh và đồng minh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Lời thề, Đồng minh, kết nghĩa anh em.
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ MINH nhật nguyệt soi, Dưới là bộ MÃNH chén máu tươi. Trời đất chứng giám lời thề ước, ĐỒNG MINH gắn kết chẳng đổi dời.”
Chữ MINH (盟) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ MINH (明 - nhật nguyệt soi sáng) ở trên và bộ MÃNH (皿 - chiếc chén tế lễ) ở dưới. Thời cổ đại, khi các chư hầu hoặc huynh đệ kết giao thường cử hành nghi lễ trích máu hòa vào chén rượu (bộ MÃNH 皿) và ngước nhìn nhật nguyệt thần linh (chữ MINH 明) chứng giám lời thề. Từ đó chữ MINH mang nghĩa là lời thề ước, liên minh và đồng minh.
Quân (Quân tử khí phách (君) hoặc tướng quân tài ba dũng cảm (军).).
Câu thơ nhớ chữ: “Chiến XA (车) xếp dưới trướng màn, Binh hùng tướng mạnh sẵn sàng xuất chinh. Thiên QUÂN (军) vạn mã trung thành, Giữ yên bờ cõi thái bình muôn phương.”
Chữ QUÂN (军) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vốn kết hợp bộ BAO (勹) chỉ vòng vây bảo vệ bên ngoài và bộ XA (车) là cỗ chiến xa ở bên trong, sang Khải thư biến đổi thành bộ MỊCH (冖) trùm lên trên. Thời cổ đại, khi đóng trại nghỉ ngơi, binh lính thường xếp các cỗ chiến xa thành vòng tròn kiên cố bao quanh doanh trại để phòng ngự, từ đó hình thành nghĩa gốc là quân đội, binh lính và lực lượng vũ trang. Chữ QUÂN (军) khắc họa kỷ luật thép và khí phách hào hùng nơi chiến trận để bảo vệ bờ cõi bình yên.
Câu ví dụ với từ “盟军”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
同盟军
tóngméngjūn
“Quân đồng minh”
同盟军一起作战。
Tóngméng jūn yīqǐ zuòzhàn
“Quân đồng minh cùng chiến đấu”
Từ “盟军” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 盟军 (méng jūn)
盟军 (méng jūn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “盟军” có phiên âm Pinyin là “méng jūn”, âm Hán Việt là “MINH QUÂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đồng minh”.
Chữ 盟军 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “盟军” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 皿. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.