痛心疾首: đau lòng; đau đớn; đau khổ tột cùng
Nét viết & luyện viết chữ 痛心疾首
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THỐNG (痛): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 12 nét, thành phần: 疒 (NẠCH) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 痛苦 (THỐNG KHỔ: đau khổ, thống khổ, nỗi đau), 痛快 (THỐNG KHOÁI: sảng khoái, thỏa thích; dứt khoát, hào sảng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đau, đau đớn, đau khổ; hết sức, cực kỳ
Chữ THỐNG (痛): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 12 nét, thành phần: 疒 (NẠCH) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 痛苦 (THỐNG KHỔ: đau khổ, thống khổ, nỗi đau), 痛快 (THỐNG KHOÁI: sảng khoái, thỏa thích; dứt khoát, hào sảng).
tim, trái tim, tâm trí; tấm lòng tâm huyết
Câu thơ nhớ chữ: “Ba sao lấp lánh vầng trăng khuyết, Một tấm lòng son rạng đất trời. Chữ TÂM (心) thiện mỹ thơm đức độ, Đạo tâm sáng tỏ chiếu nơi nơi.”
Chữ TÂM (心) là chữ tượng hình, biểu trưng cho cội nguồn của toàn bộ triết học Đông phương. Cổ thi có câu chiết tự tuyệt mỹ: "Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà" (Ba chấm tựa như ba ngôi sao, nét móc ngang tựa vầng trăng nghiêng). Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tâm là chủ thể của linh hồn, là nơi phát xuất thiện ác. Giữ được "Đạo tâm" trong sáng thì muôn duyên đều hòa hợp, hành xử thuận thiên lý, đạt tới cảnh giới thanh tịnh viên dung.
bệnh tật; bệnh; tật
Câu thơ nhớ chữ: “Ngoài giường bệnh NẠCH (疒) ốm đau, Trong mũi tên THỈ (矢) bay mau bất ngờ. Chữ TẬT (疾) nhắc nhở từng giờ, Giữ gìn sức khỏe chớ thờ ơ mình.”
Chữ TẬT (疾) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp bộ NẠCH (疒 - chiếc giường có người nằm ốm) ở bên ngoài và bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trong vừa biểu ý vừa hỗ trợ âm đọc. Trong Giáp cốt văn, chữ vẽ hình một người bị mũi tên bắn trúng nách gây thương tích bất ngờ. Vì mũi tên bay rất nhanh nên chữ TẬT (疾) vừa chỉ những chứng bệnh cấp tính ập đến đột ngột, vừa mở rộng nghĩa thành sự nhanh chóng, mãnh liệt (như trong TẬT PHONG - gió mạnh).
đầu tiên, đứng đầu; bài (thơ, bài hát - lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Câu ví dụ với từ “痛心疾首”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
一提到那事儿,他就痛心疾首。
yī tí dào nà shìr, tā jiù tòngxīnjíshǒu.
“Cứ hễ nhắc đến chuyện đó là anh ấy lại đau lòng.”
他为自己所犯的错误而痛心疾首。
tā wèi zìjǐ suǒ fàn de cuòwù ér tòngxīnjíshǒu.
“Anh ấy vô cùng hối hận vì những lỗi lầm đã mắc phải.”
Từ “痛心疾首” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn