界外无效球: bóng ngoài cuộc
Nét viết & luyện viết chữ 界外无效球
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (39 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.” — Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giới, ranh giới; giới học thuật/giới hạn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.”
Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
bên ngoài
Câu thơ nhớ chữ: “Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.”
Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
không, không có (vô)
Chữ VÔ (无, phồn thể: 無): thuộc bộ VÔ (无), gồm 4 nét, thành phần: 无 (VÔ) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 无奈 (VÔ NẠI: bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà), 无数 (VÔ SỐ: vô số, vô vàn, không đếm xuể).
hiệu quả; công hiệu; công dụng
Chữ HIỆU (效): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 10 nét, thành phần: 亠 (ĐẦU) + 父 (PHỤ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 效果 (HIỆU QUẢ: hiệu quả, kết quả), 效率 (HIỆU SUẤT: hiệu suất, năng suất, tốc độ hiệu quả), 成效 (THÀNH HIỆU: hiệu quả, thành quả đạt được), 功效 (CÔNG HIỆU: công hiệu, hiệu năng điều trị/sử dụng).
quả bóng, trái cầu; quả cầu hình cầu
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái có NGỌC (王) sáng ngời Bên phải CẦU (求) nguyện một đời bình an Tròn đầy như ngọc thế gian Trái bóng lăn tròn ngập tràn niềm vui.”
Chữ CẦU (球) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái biểu ý viên ngọc quý và chữ CẦU (求) ở bên phải biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của CẦU là một loại mỹ ngọc tròn trịa, bóng bẩy phát ra âm thanh thanh thoát. Về sau, từ dáng ngọc tròn đầy đặn, chữ CẦU được mở rộng để chỉ mọi vật thể hình khối tròn như quả bóng thể thao hay quả địa cầu.
Câu ví dụ với từ “界外无效球”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这球被判为界外无效球。
Zhè qiú bèi pàn wèi jièwài wúxiào qiú.
“Quả bóng này bị phán là bóng ngoài cuộc.”
Từ “界外无效球” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 界外无效球 (jièwài wúxiào qiú)
界外无效球 (jièwài wúxiào qiú) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “界外无效球” có phiên âm Pinyin là “jièwài wúxiào qiú”, âm Hán Việt là “GIỚI NGOẠI VÔ HIỆU CẦU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bóng ngoài cuộc”.
Chữ 界外无效球 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “界外无效球” có tổng cộng 39 nét viết, thuộc bộ thủ 田. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.