电视节目
Minh họa từ vựng 电视节目 (diànshì jiémù)
diànshì jiémù HÁN VIỆT: ĐIỆN THỊ TIẾT MỤC

电视节目: chương trình truyền hình

chương trình truyền hình

Nét viết & luyện viết chữ 电视节目

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 电

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.” — Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

电
diàn ĐIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

điện, điện năng

Bộ 乙 (BỘ ẤT • 1 nét): Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 / 口 VÒNG SÁNG TRỜI (Khối năng lượng chớp sáng trên mây.) 乚 TIA CHỚP NGOẰN NGOÈO (Đường đi zíc zắc sắc nhọn của luồng điện phóng xuống đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.”

Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.

视
shì THỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhìn, xem; coi như

Bộ 示 (BỘ THỊ • 5 nét): Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
礻 THỊ (Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.) 见 KIẾN (Nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ, kiến thức.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bộ THỊ bên trái tỏ điềm lành, Chữ KIẾN bên phải mắt nhìn nhanh. Quan sát tỏ tường trong trời đất, Coi trọng chân tình, sống trung thành.”

Chữ THỊ (视/視) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bày tỏ, hiển hiện) bên trái biểu âm và bộ KIẾN (见/見 - con mắt nhìn thấy) bên phải biểu ý. Khi sự vật hiển lộ rõ ràng trước mắt để con người chăm chú quan sát, suy xét thấu đáo thì gọi là THỊ (视). Từ nghĩa gốc là nhìn ngắm, thị giác, chữ mở rộng thành sự xem xét, coi sóc và thái độ trân trọng đối với con người cũng như mọi việc xung quanh.

节
jié TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiết, đoạn, khúc; ngày lễ, tiết khí; tiết học (lượng từ)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 / 竹 BỘ TRÚC (BẢN CỔ) (Hình ảnh cành lá tre trúc dẻo dai kiên cường.) 卩 BỘ TIẾT (Hình dáng đốt tre hoặc con người quỳ phục giữ khuôn phép.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đốt tre cứng cỏi vươn cao Giữ tròn khí tiết thanh tao một đời. Đầu THẢO (艹) dưới TIẾT (卩) phân minh, Chữ TIẾT (节) khí phách giữ mình thanh cao.”

Chữ TIẾT (节) là chữ hình thanh. Chữ TIẾT (节) bắt nguồn từ những đốt cây tre (chữ phồn thể 節 có bộ Trúc 竹 ở trên). Đốt tre tạo nên sự cứng cáp, dẻo dai trước bão tố. Người có "tiết tháo" là người có kỷ cương tự ước thúc bản thân và giữ vững khí phách trước mọi nghịch cảnh.

目
mù MỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mắt, mục, đề mục; bộ/bộ loài (sinh học)

Bộ 目 (BỘ MỤC • 5 nét): Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Thành phần cấu tạo chữ:
目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.)

Câu thơ nhớ chữ: “Khung ngoài viền mắt dáng vuông ngay, Hai nét bên trong con ngươi đầy. Chữ MỤC cửa sổ soi tâm thức, Nhìn thẳng MỤC tiêu vững tháng ngày.”

Chữ MỤC (目) là chữ tượng hình tiêu biểu, trong Giáp cốt văn vẽ đúng hình dáng một con mắt người nằm ngang có hốc mắt và con ngươi ở giữa; đến Tiểu triện và Lệ thư thì xoay dọc thành hình chữ nhật có hai nét ngang bên trong. Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn và giác quan định hướng cho con người, nên chữ MỤC mở rộng nghĩa thành điểm ngắm hướng tới (MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU) và các đầu mục phân loại (MỤC LỤC).

Câu ví dụ với từ “电视节目”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

观众非常喜欢这个电视节目。

guānzhòng fēicháng xǐhuan zhège diànshì jiémù.

“Khán giả rất thích chương trình này.”

Ví dụ #2

这个故事被改编成电视节目。

zhège gù shi bèi gǎibiān chéng diànshì jiémù.

“Chuyện này đã được chuyển thể thành chương trình.”

Từ “电视节目” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 电视节目 (diànshì jiémù)

电视节目 (diànshì jiémù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “电视节目” có phiên âm Pinyin là “diànshì jiémù”, âm Hán Việt là “ĐIỆN THỊ TIẾT MỤC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chương trình truyền hình”.

Chữ 电视节目 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “电视节目” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 乙. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-08-02T19:41:37+07:00