电子图书
Minh họa từ vựng 电子图书 (diànzǐ túshū)
diànzǐ túshū HÁN VIỆT: ĐIỆN TỬ ĐỒ THƯ

电子图书: sách điện tử

sách điện tử

Nét viết & luyện viết chữ 电子图书

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 电

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.” — Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

电
diàn ĐIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

điện, điện năng

Bộ 乙 (BỘ ẤT • 1 nét): Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 / 口 VÒNG SÁNG TRỜI (Khối năng lượng chớp sáng trên mây.) 乚 TIA CHỚP NGOẰN NGOÈO (Đường đi zíc zắc sắc nhọn của luồng điện phóng xuống đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.”

Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.

子
zi TỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét): Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.
Thành phần cấu tạo chữ:
了 CHỮ LIỄU (Dáng dấp đứa trẻ quấn trong tã hoặc người con gái mảnh mai.) 一 NÉT NGANG (HAI CÁNH TAY) (Đứa trẻ giang hai cánh tay bé nhỏ dang rộng về phía cha mẹ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”

Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.

图
tú ĐỒ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bản đồ, bức vẽ, hình ảnh; mưu cầu hướng tới

Bộ 囗 (BỘ VI • 3 nét): Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Chữ ĐỒ (图, phồn thể: 圖): thuộc bộ VI (囗), gồm 8 nét, thành phần: 囗 (VI) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 地图 (ĐỊA ĐỒ: bản đồ), 图书馆 (ĐỒ THƯ QUÁN: thư viện), 企图 (XÍ ĐỒ: mưu toan, toan tính, mưu đồ (xấu)), 力图 (LỰC ĐỒ: nỗ lực nhằm, cố gắng hết sức để, mưu cầu).

书
shū THƯ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sách

Bộ 乙 (BỘ ẤT • 1 nét): Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.
Thành phần cấu tạo chữ:
聿 BỘ DUẬT (Hình ảnh bàn tay cầm cây bút lông để viết.) 曰 BỘ VIẾT (Lời nói phát ra từ miệng (bộ Khẩu 口 thêm nét ngang).)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.”

Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.

Câu ví dụ với từ “电子图书”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢看电子图书。

Wǒ xǐhuān kàn diànzǐ túshū.

“Tôi thích đọc sách điện tử.”

Từ “电子图书” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 电子图书 (diànzǐ túshū)

电子图书 (diànzǐ túshū) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “电子图书” có phiên âm Pinyin là “diànzǐ túshū”, âm Hán Việt là “ĐIỆN TỬ ĐỒ THƯ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “sách điện tử”.

Chữ 电子图书 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “电子图书” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 乙. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-05-22T13:31:29+07:00