申报: khai báo, đăng ký nộp hồ sơ xét duyệt
Nghĩa tiếng Anh (English): to declare, to apply for, declaration, filing
Nét viết & luyện viết chữ 申报
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THÂN (申): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 申请 (THÂN THỈNH: xin, nộp đơn xin, đề nghị), 申报 (THÂN BÁO: khai báo, đăng ký nộp hồ sơ xét duyệt).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
khai báo, đăng ký nộp hồ sơ xét duyệt
Chữ THÂN (申): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 申请 (THÂN THỈNH: xin, nộp đơn xin, đề nghị), 申报 (THÂN BÁO: khai báo, đăng ký nộp hồ sơ xét duyệt).
báo, tờ báo; báo cáo, báo tin; đền đáp
Câu thơ nhớ chữ: “Tay THỦ bên trái sẵn sàng Phải TIẾT cùng HỰU rõ ràng trao tay Tin tức thông BÁO hàng ngày Đọc trang BÁO CHỈ biết ngay sự tình.”
Chữ BÁO (报 - phồn thể 報) là chữ hội ý. Ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ HẠNH (幸) và chữ PHỤC (𠬝 - bàn tay ấn người có tội quỳ xuống), nghĩa gốc là xét xử đúng tội và công bố phán quyết. Sang chữ giản thể, phần bên trái chuyển thành bộ THỦ (扌 - bàn tay) kết hợp với phần bên phải (卩 + 又), mang ý nghĩa dùng đôi tay trao trả tương xứng (BÁO ĐÁP) và truyền đi những tin tức rộng rãi cho mọi người (BÁO CÁO, BÁO CHỈ - tờ báo).
Câu ví dụ với từ “申报”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家政务服务平台全面推行“一网通办”,大幅简化了高新技术企业认定与国家重大科技专项资金申报流程。
Guó jiā zhèng wù fú wù píng tái quán miàn tuī xíng "yī wǎng tōng bàn ", dà fú jiǎn huà le gāo xīn jì shù qǐ yè rèn dìng yǔ guó jiā zhòng dà kē jì zhuān xiàng zī jīn shēn bào liú chéng.
“Cổng dịch vụ hành chính công quốc gia triển khai toàn diện 'Một mạng xử lý thông suốt', tinh giản vượt bậc quy trình đăng ký nộp hồ sơ xét duyệt nguồn vốn đề án khoa học công nghệ trọng đại quốc gia và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.”
The national e-governance platform streamlined application procedures for high-tech enterprise certifications and research grants.
深刻领悟“申报”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ shēn bào ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “申报” (khai báo, đăng ký nộp hồ sơ xét duyệt - THÂN BÁO) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "申报" (khai báo, đăng ký nộp hồ sơ xét duyệt) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “申报” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 申报 (shēn bào)
申报 (shēn bào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “申报” có phiên âm Pinyin là “shēn bào”, âm Hán Việt là “THÂN BÁO”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “khai báo, đăng ký nộp hồ sơ xét duyệt” (tiếng Anh: to declare, to apply for, declaration, filing).
Chữ 申报 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “申报” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 田. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.