琐罗亚斯德教: Tôn giáo Zoroastrianism
Nét viết & luyện viết chữ 琐罗亚斯德教
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (63 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TOẢ (琐, phồn thể: 瑣): thuộc bộ NGỌC/VƯƠNG (玉), gồm 11 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Tôn giáo Zoroastrianism
Chữ TOẢ (琐, phồn thể: 瑣): thuộc bộ NGỌC/VƯƠNG (玉), gồm 11 nét.
Tôn giáo Zoroastrianism
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ VÕNG tấm lưới giăng, Dưới có tơ MỊCH bẫy chim bằng. Dệt sợi đan dày thành chữ LA, Bao la vạn tượng khắp trời trăng.”
Chữ LA (罗 / 羅) là chữ hội ý, bản phồn thể (羅) gồm bộ VÕNG (罒 - cái lưới) ở trên, bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) và bộ CHUY (隹 - con chim) ở dưới; bản giản thể (罗) rút gọn thành bộ VÕNG (罒) và chữ TỊCH (夕). Cấu tạo chữ miêu tả việc dùng lưới tơ mắt nhỏ để giăng bắt chim trời. Từ nghĩa gốc là lưới bắt chim, chữ LA mở rộng thành lụa dệt thoáng mát và hành động thu thập, bày biện khắp nơi.
hơi kém; thua kém
Chữ Á (亚, phồn thể: 亞): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 亚洲 (Á CHÂU: Châu Á, Á Châu), 亚军 (Á QUÂN: á quân, giải nhì).
cái này, như vậy, như vậy; để bỏ đi; hạt nhấn mạnh
Chữ TƯ (斯): thuộc bộ CÂN (斤), gồm 12 nét, thành phần: 八 (BÁT) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 斯文 (TƯ VĂN: lịch sự nhã nhặn, nho nhã, văn nhã trí thức).
đức, đạo đức phẩm hạnh, y đức phẩm đức
Câu thơ nhớ chữ: “Chim chích mà đậu cành tre XÍCH (彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đè chữ TÂM (心). Con chim nó đậu nhánh mè, Thập trên tứ dưới nhứt đè chữ tâm.”
Chữ ĐỨC (德 - 15 nét) là chữ hội ý, biểu trưng cho viên ngọc triết học sáng giá nhất của văn hóa Á Đông. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Bên trái là bộ Xích (彳) gồm 15 nét tượng trưng cho Tam Tài (Thiên, Địa, Nhân) - ngụ ý tu dưỡng đạo đức không phải lời nói suông mà phải thể hiện qua từng bước chân hành động. Bên phải từ trên xuống dưới là Thập (十) mười phương trời đất, Tứ (四) bốn cõi soi sáng công minh, Nhất (一) tấm lòng son sắt thủy chung đè trên chữ Tâm (心). Người có Đức là người hành động thuận theo thiên lý, mười phương bốn hướng đều giữ vẹn một lòng chính trực không vụ lợi.
dạy, giảng dạy (jiāo); giáo dục, chỉ bảo, tôn giáo (jiào)
Câu thơ nhớ chữ: “Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.”
Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.
Câu ví dụ với từ “琐罗亚斯德教”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
琐罗亚斯德教起源于古代波斯。
Suǒ luō yà sī dé jiào qǐyuán yú gǔdài bōsī.
“Tôn giáo Zoroastrianism bắt nguồn từ Ba Tư cổ đại.”
Từ “琐罗亚斯德教” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 琐罗亚斯德教 (suǒ luō yà sī dé jiào)
琐罗亚斯德教 (suǒ luō yà sī dé jiào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “琐罗亚斯德教” có phiên âm Pinyin là “suǒ luō yà sī dé jiào”, âm Hán Việt là “TOẢ LA Á TƯ ĐỨC GIÁO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Tôn giáo Zoroastrianism”.
Chữ 琐罗亚斯德教 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “琐罗亚斯德教” có tổng cộng 63 nét viết, thuộc bộ thủ 玉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.