玻璃杯
Minh họa từ vựng 玻璃杯 (bōlibēi)
bōlibēi HÁN VIỆT: PHA LI BÔI

玻璃杯: cốc thủy tinh; cốc pha-lê; cốc thuỷ tinh; ly

cốc thủy tinh cốc pha-lê cốc thuỷ tinh ly

Nét viết & luyện viết chữ 玻璃杯

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 玻

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (31 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHA (玻): thuộc bộ NGỌC/VƯƠNG (玉), gồm 9 nét, thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 玻璃 (PHA LY: thủy tinh, kính).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

玻
bō PHA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kính; thuỷ tinh

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.) 皮 BÌ (Da người, da thú, lớp vỏ bao bọc bên ngoài.)

Chữ PHA (玻): thuộc bộ NGỌC/VƯƠNG (玉), gồm 9 nét, thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 玻璃 (PHA LY: thủy tinh, kính).

璃
lí LY Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kính

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.) 亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 凵 KHẢM (Hố đất trũng sâu, cái máng, cái hố há miệng lên trời.) 禸 NHỰU (Vết chân móng thú in trên bùn đất.)

Chữ LY (璃): thuộc bộ NGỌC/VƯƠNG (玉), gồm 14 nét, thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 亠 (ĐẦU) + 凵 (KHẢM) + 禸 (NHỰU). Từ ghép HSK: 玻璃 (PHA LY: thủy tinh, kính).

杯
bēi BÔI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cốc, ly, tách (nước/trà); cái chén

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, chất liệu làm đồ đựng thời cổ đại.) 不 BẤT (Đài hoa tròn đầy; đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình bầu cốc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ MỘC gỗ lành, Bên phải chữ BẤT hợp thành chiếc ly. Nâng BÔI trà ấm nhâm nhi, Cạn ly chúc tụng tình tri kỷ bền.”

Chữ BÔI (杯) là chữ hình thanh, cấu tạo gồm bộ MỘC (木 - gỗ cây) đứng bên trái biểu thị chất liệu chế tác đồ dùng thời xưa và chữ BẤT (不) bên phải đóng vai trò gợi âm. Trong văn hóa cổ đại, những chiếc cốc uống rượu hay uống trà ban đầu thường được tiện khéo léo từ thớ gỗ tự nhiên tròn đầy. Ngày nay, chữ BÔI dùng để chỉ mọi loại cốc, ly gắn liền với sinh hoạt và tình bằng hữu.

Câu ví dụ với từ “玻璃杯”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这个玻璃杯是透明的。

zhège bōlibēi shì tòumíng de.

“Chiếc cốc thủy tinh này trong suốt.”

Ví dụ #2

别把开水倒进玻璃杯。

bié bǎ kāishuǐ dào jìn bōlibēi.

“Đừng đổ nước sôi vào cốc thủy tinh.”

Từ “玻璃杯” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 玻璃杯 (bōlibēi)

玻璃杯 (bōlibēi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “玻璃杯” có phiên âm Pinyin là “bōlibēi”, âm Hán Việt là “PHA LI BÔI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cốc thủy tinh; cốc pha-lê; cốc thuỷ tinh; ly”.

Chữ 玻璃杯 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “玻璃杯” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 玉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-04-18T10:31:59+07:00