玉米花
Minh họa từ vựng 玉米花 (yù mǐ huā)
yù mǐ huā HÁN VIỆT: NGỌC MỄ HOA

玉米花: bắp rang; bỏng ngô

bắp rang bỏng ngô

Nét viết & luyện viết chữ 玉米花

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 玉

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.” — Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

玉
yù NGỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngọc, đá ngọc quý; trong ngần thanh bạch

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 CHỮ VƯƠNG (Bậc quân vương uy nghiêm nối liền trời đất và nhân gian.) 丶 NÉT CHẤM (GIỌT NGỌC) (Viên ngọc bội đeo bên hông áo, giọt tinh túy của đất trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.”

Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

米
mǐ MỄ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mét

Bộ 米 (BỘ MỄ • 6 nét): Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.
Thành phần cấu tạo chữ:
米 BỘ MỄ (Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng nuôi sống con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang ngăn giữa thân cây, Bốn hạt gạo tròn tỏa quanh đây. Chữ MỄ nuôi người qua năm tháng, Cơm thơm dẻo ngọt nghĩa đong đầy.”

Chữ MỄ (米) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình những hạt thóc gạo nhỏ tròn nằm đối xứng hai bên một nét ngang biểu thị cành bông lúa. Khi biến đổi sang Khải thư, nét ngang và sổ giữa nối liền giống chữ MỘC (木) điểm thêm bốn nét chấm phẩy tượng trưng cho những hạt gạo trắng ngần đã bóc vỏ trấu. Chữ MỄ là biểu tượng của nguồn lương thực thiết yếu nuôi sống con người và văn minh lúa nước.

花
huā HOA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 BỘ THẢO (Cỏ cây hoa lá mùa xuân tươi tốt.) 化 CHỮ HÓA (Biến hóa từ mầm xanh e ấp thành đóa hoa rực rỡ ngát hương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.”

Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.

Câu ví dụ với từ “玉米花”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢焦糖味的玉米花。

wǒ xǐhuān jiāo táng wèi de yùmǐ huā.

“Tôi thích bỏng ngô vị caramel.”

Ví dụ #2

我买了超大份的玉米花。

wǒ mǎi le chāodà fèn de yùmǐ huā.

“Tôi đã mua một suất bỏng ngô cực lớn.”

Từ “玉米花” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 玉米花 (yù mǐ huā)

玉米花 (yù mǐ huā) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “玉米花” có phiên âm Pinyin là “yù mǐ huā”, âm Hán Việt là “NGỌC MỄ HOA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bắp rang; bỏng ngô”.

Chữ 玉米花 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “玉米花” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 玉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-03-31T21:57:30+07:00