牧羊犬: chó chăn cừu
Nét viết & luyện viết chữ 牧羊犬
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mục đồng vung ngọn roi dài, Chăn đàn bò béo sớm mai ra đồng. Cỏ non xanh ngát ven sông, Chữ Mục thanh thản giữa đồng thênh thang.” — Chữ MỤC (牧) là chữ hội ý, gồm chữ Ngưu (牛 - con bò) bên trái và bộ Phác (攵 - tay cầm cành roi) bên phải. Bức tranh đồng quê mục đồng cưỡi trâu vung roi lùa gia súc ra thảo nguyên gặm cỏ. Thời xưa quan lại cai quản một vùng chăm lo đời sống cho nhân dân cũng được ví như người chăn dắt ("Mục dân").
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Chăn thả gia súc, người mục đồng, chăn dắt muôn dân.
Câu thơ nhớ chữ: “Mục đồng vung ngọn roi dài, Chăn đàn bò béo sớm mai ra đồng. Cỏ non xanh ngát ven sông, Chữ Mục thanh thản giữa đồng thênh thang.”
Chữ MỤC (牧) là chữ hội ý, gồm chữ Ngưu (牛 - con bò) bên trái và bộ Phác (攵 - tay cầm cành roi) bên phải. Bức tranh đồng quê mục đồng cưỡi trâu vung roi lùa gia súc ra thảo nguyên gặm cỏ. Thời xưa quan lại cai quản một vùng chăm lo đời sống cho nhân dân cũng được ví như người chăn dắt ("Mục dân").
con cừu, con dê (dương)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu hai nhánh sừng cong vươn, Ba nét ngang thân dáng hiền lương. Một nét sổ dài khuôn mặt rõ, Con dê, con cừu gọi chữ DƯƠNG.”
Chữ DƯƠNG (羊) là chữ tượng hình đặc sắc, trong Giáp cốt văn vẽ chính diện cái đầu của con dê (hoặc con cừu) với cặp sừng cong vút ở trên (丷), hai cái tai ngang và chiếc mõm nhọn ở dưới. Trong văn hóa cổ đại phương Đông, dê và cừu là loài vật hiền lành, thường dùng làm lễ vật tế thần cao quý, nên chữ DƯƠNG luôn gắn liền với cái đẹp (MỸ 美), sự tốt lành (THIỆN 善) và điều may mắn (TƯỜNG 祥).
chó, chó nghiệp vụ
Câu thơ nhớ chữ: “Dáng như chữ ĐẠI (大) vươn mình, Thêm chấm trên phải thành hình chú khuyển. KHUYỂN (犬) trung thành giữ mái hiên, Đứng bên thành KHUYỂN (犭) gắn liền thú hoang.”
Chữ KHUYỂN (犬 / 犭) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con chó nhìn nghiêng với cái đầu ngẩng cao, tai vểnh và chiếc đuôi cong vút. Khi đứng độc lập viết là KHUYỂN (犬), còn khi ghép ở bên trái chữ Hán thì biến thành bộ KHUYỂN (犭) gồm ba nét gọn gàng, đại diện cho các loài thú bốn chân hoặc tính chất nhanh nhẹn, trung thành của loài chó trong văn hóa phương Đông.
Câu ví dụ với từ “牧羊犬”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这只牧羊犬特别聪明。
zhè zhī mùyáng quǎn tèbié cōngmíng.
“Con chó chăn cừu này đặc biệt thông minh.”
牧羊犬在草地上奔跑。
mùyáng quǎn zài cǎodì shàng bēnpǎo.
“Chó chăn cừu đang chạy trên đồng cỏ.”
Từ “牧羊犬” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 牧羊犬 (mùyáng quǎn)
牧羊犬 (mùyáng quǎn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “牧羊犬” có phiên âm Pinyin là “mùyáng quǎn”, âm Hán Việt là “MỤC DƯƠNG KHUYỂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chó chăn cừu”.
Chữ 牧羊犬 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “牧羊犬” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 牛. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.