灵妙: thần diệu; tuyệt diệu; linh diệu
Nét viết & luyện viết chữ 灵妙
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (14 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên bộ KÝ tay chắp nguyện cầu, Dưới ngọn lửa HỎA sáng đêm thâu. Chữ LINH hội tụ hồn thiêng đất, Trí tuệ tinh anh hiểu cơ mầu.” — Chữ LINH (灵 / 靈) là chữ hội ý: bản phồn thể (靈) gồm bộ VŨ (雨 - mưa), ba bộ KHẨU (口) và chữ VU (巫 - người cầu đảo); bản giản thể (灵) ghép bộ KÝ (彐 - bàn tay) trên bộ HỎA (火 - ngọn lửa thiêng). Hình ảnh chữ khắc họa nghi lễ dùng lửa thiêng và lời cầu nguyện để giao cảm với trời đất. Từ nghĩa gốc là linh ứng, thần linh, chữ mở rộng thành tâm hồn tinh anh và sự nhạy bén, linh hoạt.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Linh (Nhanh nhẹn, thông minh, hoạt bát, sáng dạ và có giác quan nhạy bén. Tượng trưng cho tâm hồn thanh thuần, tinh thần tự do như linh khí đất trời.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trên bộ KÝ tay chắp nguyện cầu, Dưới ngọn lửa HỎA sáng đêm thâu. Chữ LINH hội tụ hồn thiêng đất, Trí tuệ tinh anh hiểu cơ mầu.”
Chữ LINH (灵 / 靈) là chữ hội ý: bản phồn thể (靈) gồm bộ VŨ (雨 - mưa), ba bộ KHẨU (口) và chữ VU (巫 - người cầu đảo); bản giản thể (灵) ghép bộ KÝ (彐 - bàn tay) trên bộ HỎA (火 - ngọn lửa thiêng). Hình ảnh chữ khắc họa nghi lễ dùng lửa thiêng và lời cầu nguyện để giao cảm với trời đất. Từ nghĩa gốc là linh ứng, thần linh, chữ mở rộng thành tâm hồn tinh anh và sự nhạy bén, linh hoạt.
kỳ diệu, tuyệt diệu, khéo léo tuyệt vời
Câu thơ nhớ chữ: “Thiếu nữ thanh xuân má ửng hồng, Tuổi trẻ tươi xinh tựa đóa bông. Nét đẹp thanh tao huyền ảo lạ, Chữ Diệu tuyệt tác cõi mênh mông.”
Chữ DIỆU (妙) là chữ hội ý, gồm chữ Nữ (女) và chữ Thiếu (少 - trẻ trung). Người con gái ở độ tuổi trăng tròn tươi trẻ thanh xuân là hình ảnh đẹp đẽ, tinh khôi và tràn đầy sức sống nhất mà tạo hóa ban tặng. Từ vẻ đẹp thuần khiết ấy, chữ DIỆU mở rộng để miêu tả những gì tinh tế, kỳ ảo, mầu nhiệm và tài tình nhất trong thiên hạ (Vi diệu, Tuyệt diệu).
Câu ví dụ với từ “灵妙”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
壁画中人物形象的勾勒自然灵妙,独具一格。
bìhuà zhōng rénwùxíngxiàng de gōulè zìrán língmiào,dújùyīgé。
“Nét vẽ nhân vật trong bức tranh trên tường thật tự nhiên điêu luyện, đường nét riêng biệt.”
Từ “灵妙” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 灵妙 (língmiào)
灵妙 (língmiào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “灵妙” có phiên âm Pinyin là “língmiào”, âm Hán Việt là “LINH DIỆU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thần diệu; tuyệt diệu; linh diệu”.
Chữ 灵妙 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “灵妙” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 火. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.