澜沧江: sông Lan Thương (Lancang), tên gọi đoạn thượng nguồn sông Mê Kông ở Trung Quốc.
Nét viết & luyện viết chữ 澜沧江
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (28 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LAN (澜, phồn thể: 瀾): thuộc bộ THỦY (水), gồm 15 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 门 (MÔN).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tràn ngập; sóng, gợn sóng
Chữ LAN (澜, phồn thể: 瀾): thuộc bộ THỦY (水), gồm 15 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 门 (MÔN).
xanh lam, xanh đậm; lạnh
Chữ THƯƠNG (沧, phồn thể: 滄): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
sông lớn, con sông (Trường Giang)
Câu thơ nhớ chữ: “Nước trôi cuồn cuộn ngút ngàn Công lao bồi đắp muôn vàn phù sa. Bên THỦY (氵) chữ CÔNG (工) vững vàng, Chữ GIANG (江) sông lớn mênh mang xuôi dòng.”
Chữ GIANG (江) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Công (工 - công lao to lớn). Ban đầu chuyên chỉ con sông Trường Giang vĩ đại, nuôi sống hàng trăm triệu cư dân và kiến tạo nên nền văn minh rực rỡ.
Câu ví dụ với từ “澜沧江”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
澜沧江经过很多国家。
láncāngjiāng jīngguò hěnduō guójiā.
“Sông Lan Thương chảy qua rất nhiều quốc gia.”
夏天,澜沧江水量很大。
xiàtiān, láncāngjiāng shuǐliàng hěn dà.
“Vào mùa hè, lượng nước ở sông Lan Thương rất lớn.”
Từ “澜沧江” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 澜沧江 (láncāngjiāng)
澜沧江 (láncāngjiāng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “澜沧江” có phiên âm Pinyin là “láncāngjiāng”, âm Hán Việt là “LAN THƯƠNG GIANG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “sông Lan Thương (Lancang), tên gọi đoạn thượng nguồn sông Mê Kông ở Trung Quốc.”.
Chữ 澜沧江 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “澜沧江” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.