满分
Minh họa từ vựng 满分 (mǎnfēn)
mǎnfēn HÁN VIỆT: MÃN PHÂN

满分: điểm tối đa; điểm tuyệt đối

điểm tối đa điểm tuyệt đối

Nét viết & luyện viết chữ 满分

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 满

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ MÃN (满, phồn thể: 滿): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 冂 (QUYNH) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 满意 (MÃN Ý: hài lòng, thỏa mãn ưng ý), 充满 (SUNG MÃN: tràn ngập, đong đầy, chứa chan), 满足 (MÃN TÚC: thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng), 丰满 (PHONG MÃN: đầy đặn, đẫy đà, nở nang; phong phú hoàn chỉnh).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

满
mǎn MÃN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đầy, tràn đầy; đủ, trọn

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 TAM CHẤM THỦY (Nước, dòng chảy, sông hồ, chất lỏng.) 艹 ĐẦU THẢO (Cỏ cây, hoa lá, thảo mộc, thực vật.) 冂 QUYNH (Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Chữ MÃN (满, phồn thể: 滿): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 冂 (QUYNH) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 满意 (MÃN Ý: hài lòng, thỏa mãn ưng ý), 充满 (SUNG MÃN: tràn ngập, đong đầy, chứa chan), 满足 (MÃN TÚC: thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng), 丰满 (PHONG MÃN: đầy đặn, đẫy đà, nở nang; phong phú hoàn chỉnh).

分
fēn / fèn PHÂN / PHẬN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chia, tách, phút, điểm số (fēn); thành phần, bổn phận, quá mức (fèn)

Bộ 刀 (BỘ ĐAO • 2 nét): Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 刀 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.”

Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.

Câu ví dụ với từ “满分”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他这次考试得了满分。

tā zhè cì kǎoshì dé le mǎnfēn.

“Anh ấy đạt điểm tối đa trong kỳ thi này.”

Ví dụ #2

这道题很难,没人得满分。

zhè dào tí hěn nán, méi rén dé mǎnfēn.

“Câu này rất khó, không ai đạt điểm tối đa.”

Từ “满分” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 满分 (mǎnfēn)

满分 (mǎnfēn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “满分” có phiên âm Pinyin là “mǎnfēn”, âm Hán Việt là “MÃN PHÂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “điểm tối đa; điểm tuyệt đối”.

Chữ 满分 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “满分” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-08-18T11:18:36+07:00