渡船: đò; đò ngang; thuyền (chuyên chở người, hàng hoá, xe cộ qua sông); đò giang; ghe đò; lên thuyền; lên tàu
Nét viết & luyện viết chữ 渡船
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (23 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Dòng nước mênh mông vượt bến mê, Nhà cao thước đo dẫn lối về. Đại đạo phổ độ ba ngàn cõi, Chở khách trần gian thoát ủ ê.” — Chữ ĐỘ (渡) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Độ 渡 trong "Phổ Độ" nghĩa là cứu vớt, đưa đò chở người qua sông. Bên trái là bộ Thủy (氵 - dòng nước nghiệp hải), bên phải là chữ Độ (度 - quy tắc, mực thước). Bậc giác ngộ dùng con thuyền chánh pháp và quy chuẩn đạo đức cứu vớt chúng sinh khỏi bến mê lầm, cập bến bờ giác ngộ giải thoát.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
vượt sông, vượt qua gian nan; bến đò
Câu thơ nhớ chữ: “Dòng nước mênh mông vượt bến mê, Nhà cao thước đo dẫn lối về. Đại đạo phổ độ ba ngàn cõi, Chở khách trần gian thoát ủ ê.”
Chữ ĐỘ (渡) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Độ 渡 trong "Phổ Độ" nghĩa là cứu vớt, đưa đò chở người qua sông. Bên trái là bộ Thủy (氵 - dòng nước nghiệp hải), bên phải là chữ Độ (度 - quy tắc, mực thước). Bậc giác ngộ dùng con thuyền chánh pháp và quy chuẩn đạo đức cứu vớt chúng sinh khỏi bến mê lầm, cập bến bờ giác ngộ giải thoát.
tàu, thuyền
Câu thơ nhớ chữ: “Trái CHU dáng chiếc thuyền nan Phải trên chữ BÁT rẽ làn nước trôi Dưới KHẨU hành khách cùng ngồi Con THUYỀN vượt sóng ra khơi bốn bề.”
Chữ THUYỀN (船) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHU (舟 - con thuyền) ở bên trái và chữ DUYÊN (㕣 - gồm bộ BÁT 八 ở trên và bộ KHẨU 口 ở dưới, vốn chỉ dòng nước chảy xuôi theo thung lũng). Con thuyền gỗ (舟) xuôi theo dòng nước mở rộng ra hai bên (㕣) để chở người (口) vượt sông biển chính là chữ THUYỀN (船). Phần trên bên phải là chữ BÁT (八), gợi hình ảnh mũi thuyền rẽ đôi làn sóng nước.
Câu ví dụ với từ “渡船”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他到了渡口,却发现渡船在对岸。
tā dào le dùkǒu què fāxiàn dùchuán zài duì'àn
“Anh ta đến bến phà nhưng phát hiện ra rằng con thuyền đang ở bên kia.”
渡船摇摇晃晃, 他感到恶心。
dùchuán yáo yáohuàng huàng tā gǎndào ěxīn
“Chiếc thuyền chao lắc, anh ta cảm thấy buồn nôn.”
Từ “渡船” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 渡船 (dùchuán)
渡船 (dùchuán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “渡船” có phiên âm Pinyin là “dùchuán”, âm Hán Việt là “ĐỘ THUYỀN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đò; đò ngang; thuyền (chuyên chở người, hàng hoá, xe cộ qua sông); đò giang; ghe đò; lên thuyền; lên tàu”.
Chữ 渡船 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “渡船” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.