消防起重车: cần cẩu cứu hỏa
Nét viết & luyện viết chữ 消防起重车
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (39 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TIÊU (消): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 消息 (TIÊU TỨC: tin tức, thông tin), 取消 (THỦ TIÊU: hủy bỏ, bãi bỏ, hủy), 消费 (TIÊU PHÍ: tiêu dùng, chi tiêu; sức tiêu dùng), 消化 (TIÊU HÓA: tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
biến mất, chết đi; tan chảy
Chữ TIÊU (消): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 消息 (TIÊU TỨC: tin tức, thông tin), 取消 (THỦ TIÊU: hủy bỏ, bãi bỏ, hủy), 消费 (TIÊU PHÍ: tiêu dùng, chi tiêu; sức tiêu dùng), 消化 (TIÊU HÓA: tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)).
phòng, phòng chống, phòng ngừa
Chữ PHÒNG (防): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 6 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 方 (PHƯƠNG). Từ ghép HSK: 预防 (DỰ PHÒNG: phòng ngừa, đề phòng, dự phòng), 防守 (PHÒNG THỦ: phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt), 防疫 (PHÒNG DỊCH: phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch vệ sinh), 防御 (PHÒNG NGỰ: phòng thủ, phòng vệ, phòng vệ chiến lược).
dậy, nhấc lên; từ (thời điểm); vụ (vụ việc)
Câu thơ nhớ chữ: “Bộ TẨU sải bước đường dài, Ghép cùng chữ KỶ chẳng ai ngoài mình. KHỞI đầu đứng dậy bình minh, Tự thân vươn bước hành trình vươn cao.”
Chữ KHỞI (起) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TẨU (走 - bước chạy, di chuyển) ở bên trái dưới và chữ KỶ (己 - chính bản thân mình) ở góc trên phải đóng vai trò biểu âm. Muốn vươn lên hay bắt đầu một hành trình vạn dặm, trước hết chính bản thân mình (KỶ) phải tự đứng dậy và sải bước (TẨU). Chữ KHỞI hàm chứa triết lý tự cường: mọi thành công đều bắt nguồn từ nỗ lực đứng lên của chính mình.
nặng, quan trọng, coi trọng (zhòng); lặp lại, làm lại từ đầu (chóng)
Câu thơ nhớ chữ: “Ngàn dặm đường xa gánh nặng vai, Tầng tầng chín lớp ngự thiên đài. Coi trọng nghĩa nhân ngàn năm vững, Trùng trùng duyên phước sáng ngày mai.”
Chữ TRỌNG (重) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Trùng / Trọng 重 tượng hình người mang bao tải nặng trĩu trên lưng đi nghìn dặm (Thiên 里 Lý). Đọc là TRỌNG có nghĩa là nặng nề, coi trọng đạo đức luân thường; đọc là TRÙNG nghĩa là tầng tầng lớp lớp (như "Cửu Trùng Đài" - tòa đài 9 tầng tượng trưng cho 9 phẩm thiên vị). Người gánh vác việc lớn phải có đôi vai vững chãi và tấm lòng kiên định không ngại gian khó.
xe hơi
Câu thơ nhớ chữ: “Hai bánh tròn lăn hai bên, Giữa thùng xe vững nối liền trục ngang. Chữ XA (车) vạn dặm thênh thang, Đưa người vượt núi băng ngàn tới nơi.”
Chữ XA (车, phồn thể 車) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, vẽ trọn vẹn chiếc xe cổ đại nhìn từ trên xuống gồm hai bánh xe tròn hai bên, trục xe nối ngang ở giữa, thùng xe và càng xe buộc ngựa kéo phía trước. Đến chữ Triện và chữ Khải, hình vẽ được lược giản chỉ giữ lại thùng xe ở giữa và trục bánh xe hai đầu. Sự ra đời của chiếc xe đánh dấu bước tiến vĩ đại trong giao thương của nhân loại.
Câu ví dụ với từ “消防起重车”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 消防起重车.
Từ “消防起重车” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 消防起重车 (xiāofáng qǐ zhòng chē)
消防起重车 (xiāofáng qǐ zhòng chē) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “消防起重车” có phiên âm Pinyin là “xiāofáng qǐ zhòng chē”, âm Hán Việt là “TIÊU PHÒNG KHỞI TRỌNG XA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cần cẩu cứu hỏa”.
Chữ 消防起重车 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “消防起重车” có tổng cộng 39 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.