法郎
Minh họa từ vựng 法郎 (fǎláng)
fǎláng HÁN VIỆT: PHÁP LANG

法郎: đồng frăng

đồng frăng

Nét viết & luyện viết chữ 法郎

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 法

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.” — Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

法
fǎ PHÁP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

pháp luật, luật lệ; phương pháp, cách thức

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 BỘ THỦY (Dòng nước phẳng lặng, biểu trưng cho sự công bằng tuyệt đối không thiên vị.) 去 BỘ KHỨ (Chảy đi, khử trừ, gột rửa sạch mọi cặn bã nhơ nhớp trần ai.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.”

Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.

郎
làng LANG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bọ hung

Bộ 邑 (BỘ ẤP (PHẢI) • 7 nét): Thành trì, đất nước, thôn xóm (nằm ở bên PHẢI chữ Hán).
Thành phần cấu tạo chữ:
良 CHỮ LƯƠNG (Lương thiện, tốt lành khôi ngô.) 阝 BỘ ẤP (Kinh đô, vùng đất hoa lệ thanh bình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Kinh kỳ vùng đất phồn hoa Chàng trai tuấn tú rạng ngời phong lưu. Bên LƯƠNG (良) bộ ẤP (阝) kề bên, Chữ LANG (郎) tuấn tú làm nên cơ đồ.”

Chữ LANG (郎) là chữ hình thanh. Chữ LANG (郎) vốn chỉ chức quan nơi triều đình hoặc đất kinh kỳ (ấp 阝) dành cho các chàng trai khôi ngô tuấn tú lương thiện (lương 良). Về sau trở thành từ xưng hô trìu mến dành cho người yêu, người chồng (tân lang).

Câu ví dụ với từ “法郎”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

法郎曾是法国的货币。

fǎláng céng shì fǎguó de huòbì.

“Đồng frăng từng là tiền tệ của Pháp.”

Ví dụ #2

法郎现在已经不流通了。

fǎláng xiànzài yǐjīng bù liútōng le.

“Đồng frăng hiện nay đã không còn lưu hành.”

Từ “法郎” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 法郎 (fǎláng)

法郎 (fǎláng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “法郎” có phiên âm Pinyin là “fǎláng”, âm Hán Việt là “PHÁP LANG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đồng frăng”.

Chữ 法郎 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “法郎” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-09-28T18:20:23+07:00