法庭记录员
Minh họa từ vựng 法庭记录员 (fǎtíng jìlù yuán)
fǎtíng jìlù yuán HÁN VIỆT: PHÁP ĐÌNH KÝ LỤC VIÊN

法庭记录员: thư ký phiên tòa

thư ký phiên tòa

Nét viết & luyện viết chữ 法庭记录员

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 法

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (37 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.” — Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

法
fǎ PHÁP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

pháp luật, luật lệ; phương pháp, cách thức

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 BỘ THỦY (Dòng nước phẳng lặng, biểu trưng cho sự công bằng tuyệt đối không thiên vị.) 去 BỘ KHỨ (Chảy đi, khử trừ, gột rửa sạch mọi cặn bã nhơ nhớp trần ai.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.”

Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.

庭
tíng ĐÌNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sân; hội trường hoặc sân rộng rãi

Bộ 广 (BỘ QUẢNG • 3 nét): Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
广 QUẢNG (Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.) 廴 DẪN (Bước chân dài, kéo dài quãng đường, dẫn dắt.) 士 SĨ (Kẻ sĩ, người trí thức, quan lại, chiến sĩ có học thức và đạo đức.)

Chữ ĐÌNH (庭): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 9 nét, thành phần: 广 (QUẢNG) + 廴 (DẪN) + 士 (SĨ). Từ ghép HSK: 家庭 (GIA ĐÌNH: gia đình).

记
jì KÝ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ghi nhớ; ghi chép lại

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 己 KỶ (Bản thân mình, can thứ 6 trong Thiên can.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ NGÔN những lời hay, Bên phải chữ KỶ sợi dây quây. Lời nói khắc ghi vào tâm khảm, Chữ KÝ lưu truyền suốt tháng ngày.”

Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời.

录
lù LỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ghi chép, ghi âm; tuyển dụng tuyển chọn

Bộ 彐 (BỘ KÝ • 3 nét): Đầu con nhím, móng vuốt con thú.
Thành phần cấu tạo chữ:
彐 KÝ (Đầu con nhím, móng vuốt con thú.) 氺 THỦY (Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.)

Chữ LỤC (录, phồn thể: 錄): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 8 nét, thành phần: 彐 (KÝ) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 记录 (KÝ LỤC: ghi chép, ghi lại; biên bản, kỷ lục), 纪录 (KỶ LỤC: kỷ lục (thể thao, thành tích)), 录取 (LỤC THỦ: trúng tuyển, tuyển chọn, nhận vào học/làm), 录音 (LỤC ÂM: ghi âm, thu âm; bản ghi âm).

员
yuán VIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thành viên, nhân viên, cán bộ

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Vòng tròn biểu thị miệng vạc đồng cổ đại hoặc cái miệng giao tiếp.) 贝 BỐI (Vỏ sò tiền tệ, trong chữ cổ là hình chiếc đỉnh vạc ba chân (ĐỈNH 鼎).)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên có miệng KHẨU (口) vuông tròn Dưới thêm bảo BỐI (贝) sắt son một lòng Thành viên góp sức lập công Nhân viên mẫn cán ước mong vẹn toàn.”

Chữ VIÊN (员) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm một vòng tròn nhỏ là bộ KHẨU (口) đặt phía trên chiếc vạc đồng là bộ ĐỈNH (鼎, sau biến đổi thành bộ BỐI 贝). Vòng tròn phía trên chỉ miệng vạc tròn trịa, mang nghĩa gốc là chu vi tròn đầy và số lượng vật thể. Về sau, chữ VIÊN được mở rộng để chỉ những cá nhân, thành viên, nhân viên cùng quây quần đảm đương công việc trong một tập thể.

Câu ví dụ với từ “法庭记录员”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

法庭记录员认真记录庭审内容。

Fǎtíng jìlù yuán rènzhēn jìlù tíngshěn nèiróng.

“Thư ký phiên tòa ghi chép cẩn thận nội dung xét xử.”

Từ “法庭记录员” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 法庭记录员 (fǎtíng jìlù yuán)

法庭记录员 (fǎtíng jìlù yuán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “法庭记录员” có phiên âm Pinyin là “fǎtíng jìlù yuán”, âm Hán Việt là “PHÁP ĐÌNH KÝ LỤC VIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thư ký phiên tòa”.

Chữ 法庭记录员 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “法庭记录员” có tổng cộng 37 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-07-16T22:40:57+07:00