永不
Minh họa từ vựng 永不 (yǒng bù)
yǒng bù HÁN VIỆT: VĨNH BẤT

永不: không bao giờ

không bao giờ

Nét viết & luyện viết chữ 永不

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 永

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (9 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dòng nước THỦY (水) thêm chấm CHỦ (丶), Chảy dài vạn dặm chẳng sờn tháng năm. Chữ VĨNH (永) bền vững âm thầm, Tình sâu nghĩa nặng trăm năm vẹn tròn.” — Chữ VĨNH (永) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự trong Giáp cốt văn, mô phỏng dòng nước chảy dài miên man với các nhánh sông uốn lượn không dứt (hình dáng gần với bộ THỦY 水 có thêm nét chấm nguồn ở trên). Theo Thuyết Văn Giải Tự, VĨNH (永) nghĩa gốc là dòng sông chảy dài bất tận, về sau mở rộng thành khái niệm thời gian vĩnh cửu, mãi mãi. Trong thư pháp, VĨNH TỰ BÁT PHÁP (永字八法) lấy chữ này làm chuẩn mực cho tám nét bút.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

永
yǒng VĨNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lâu dài; mãi mãi

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
水 THỦY (Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dòng nước THỦY (水) thêm chấm CHỦ (丶), Chảy dài vạn dặm chẳng sờn tháng năm. Chữ VĨNH (永) bền vững âm thầm, Tình sâu nghĩa nặng trăm năm vẹn tròn.”

Chữ VĨNH (永) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự trong Giáp cốt văn, mô phỏng dòng nước chảy dài miên man với các nhánh sông uốn lượn không dứt (hình dáng gần với bộ THỦY 水 có thêm nét chấm nguồn ở trên). Theo Thuyết Văn Giải Tự, VĨNH (永) nghĩa gốc là dòng sông chảy dài bất tận, về sau mở rộng thành khái niệm thời gian vĩnh cửu, mãi mãi. Trong thư pháp, VĨNH TỰ BÁT PHÁP (永字八法) lấy chữ này làm chuẩn mực cho tám nét bút.

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

Câu ví dụ với từ “永不”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我永不放弃自己的梦想。

wǒ yǒng bù fàngqì zìjǐ de mèngxiǎng.

“Tôi không bao giờ từ bỏ giấc mơ của mình.”

Ví dụ #2

他永不妥协自己的原则。

tā yǒng bù tuǒxié zìjǐ de yuánzé.

“Anh ấy sẽ không bao giờ thoả hiệp các nguyên tắc của mình.”

Từ “永不” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 永不 (yǒng bù)

永不 (yǒng bù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “永不” có phiên âm Pinyin là “yǒng bù”, âm Hán Việt là “VĨNH BẤT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “không bao giờ”.

Chữ 永不 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “永不” có tổng cộng 9 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-03-10T15:17:32+07:00