毕业学校: trường học tốt nghiệp
Nét viết & luyện viết chữ 毕业学校
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (29 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TẤT (毕, phồn thể: 畢): thuộc bộ BỈ (比), gồm 6 nét, thành phần: 比 (BỈ) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì), 完毕 (HOÀN TẤT: hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trường học tốt nghiệp
Chữ TẤT (毕, phồn thể: 畢): thuộc bộ BỈ (比), gồm 6 nét, thành phần: 比 (BỈ) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì), 完毕 (HOÀN TẤT: hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).
ngành; nghề; nghề nghiệp
Chữ NGHIỆP (业, phồn thể: 業): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 作业 (TÁC NGHIỆP: bài tập về nhà, bài tập), 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 职业 (CHỨC NGHIỆP: nghề nghiệp, chuyên nghiệp, sự nghiệp), 专业 (CHUYÊN NGHIỆP: chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp).
học, học tập; ngành học môn học
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.”
Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.
sửa chữa; hiệu chỉnh; hiệu đính; đính chính
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cây MỘC vươn cao Bên phải bè bạn cùng GIAO lưu tình Trường học HỌC HIỆU đẹp xinh Là nơi rèn đức luyện mình thành nhân.”
Chữ HIỆU (校) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỘC (木 - cây gỗ) ở bên trái và chữ GIAO (交 - đan chéo, giao lưu) ở bên phải. Thời cổ đại, người ta dùng các thanh gỗ (木) đóng đan chéo nhau (交) làm hàng rào doanh trại hoặc khu vực dạy học. Về sau, khi đọc là 'xiào', chữ chỉ trường học (HỌC HIỆU - nơi thầy trò giao lưu tri thức); khi đọc là 'jiào', chữ có nghĩa là đối chiếu sửa lỗi (HIỆU ĐÍNH).
Câu ví dụ với từ “毕业学校”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 毕业学校.
Từ “毕业学校” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 毕业学校 (bìyè xuéxiào)
毕业学校 (bìyè xuéxiào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “毕业学校” có phiên âm Pinyin là “bìyè xuéxiào”, âm Hán Việt là “TẤT NGHIỆP HỌC HIỆU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trường học tốt nghiệp”.
Chữ 毕业学校 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “毕业学校” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 比. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.