模样: dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng
Nghĩa tiếng Anh (English): appearance, look, manner, approximately
Nét viết & luyện viết chữ 模样
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ MÔ (模): thuộc bộ MỘC (木), gồm 14 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 规模 (QUY MÔ: quy mô), 模仿 (MÔ PHỎNG: bắt chước, mô phỏng, nhại theo), 模糊 (MÔ HỒ: mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mô hình; khuôn
Chữ MÔ (模): thuộc bộ MỘC (木), gồm 14 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 规模 (QUY MÔ: quy mô), 模仿 (MÔ PHỎNG: bắt chước, mô phỏng, nhại theo), 模糊 (MÔ HỒ: mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng).
hình mẫu, kiểu dáng; mẫu vật (yàngpǐn); loại (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cây MỘC thẳng hàng Bên phải DƯƠNG đứng hiền ngoan tốt lành Gỗ chạm kiểu dáng tinh anh Hình DẠNG, mẫu mã rõ rành đẹp tươi.”
Chữ DẠNG (样 - phồn thể 樣) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỘC (木 - cây gỗ) biểu ý và bộ DƯƠNG (羊 - con dê) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là cây sồi lấy quả; về sau do người thợ mộc thường dùng gỗ (木) đẽo gọt thành các khuôn mẫu chuẩn xác, đẹp đẽ (羊) để chế tác đồ vật nên chữ mang nghĩa là 'khuôn mẫu, kiểu dáng, hình dạng'. Trong giao tiếp, chữ dùng để miêu tả dáng vẻ hoặc trạng thái sự vật.
Câu ví dụ với từ “模样”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在现代化智能农场里,曾经面朝黄土背朝天的传统耕作方式彻底改变,展现出了未来智慧农业的高科技模样。
Zài xiàn dài huà zhì néng nóng chǎng lǐ, céng jīng miàn cháo huáng tǔ bèi cháo tiān de chuán tǒng gēng zuò fāng shì chè dǐ gǎi biàn, zhǎn xiàn chū le wèi lái zhì huì nóng yè de gāo kē jì mú yàng.
“Bên trong trang trại thông minh hiện đại hóa, phương thức canh tác truyền thống bán mặt cho đất bán lưng cho trời năm xưa đã thay đổi hoàn toàn, phô diễn dáng vẻ diện mạo công nghệ cao của nền nông nghiệp thông minh tương lai.”
In smart farms, traditional farming has completely changed, exhibiting the futuristic high-tech look of smart agriculture.
深刻领悟“模样”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ mú yàng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “模样” (dáng vẻ, diện mạo hình dáng - MÔ DẠNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "模样" (dáng vẻ, diện mạo hình dáng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “模样” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 模样 (mú yàng)
模样 (mú yàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “模样” có phiên âm Pinyin là “mú yàng”, âm Hán Việt là “MÔ DẠNG”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng” (tiếng Anh: appearance, look, manner, approximately).
Chữ 模样 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “模样” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.