棒棒糖: kẹo mút; kẹo cây; kẹo que
Nét viết & luyện viết chữ 棒棒糖
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (40 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BỔNG (棒): thuộc bộ MỘC (木), gồm 12 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 棍棒 (CÔN BỔNG: gậy gộc, côn bổng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tuyệt vời, giỏi, cừ; cây gậy, dùi cui
Chữ BỔNG (棒): thuộc bộ MỘC (木), gồm 12 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 棍棒 (CÔN BỔNG: gậy gộc, côn bổng).
đường; kẹo
Chữ ĐƯỜNG (糖): thuộc bộ MỄ (米), gồm 16 nét, thành phần: 米 (MỄ) + 广 (QUẢNG) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 糖葫芦 (ĐƯỜNG HỒ LÔ: kẹo hồ lô, xiên hoa quả ngào đường truyền thống).
Câu ví dụ với từ “棒棒糖”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这根棒糖上有红色条纹。
zhè gēn bàng táng shàng yǒu hóngsè tiáowén.
“Cây kẹo mút này có sọc màu đỏ.”
弟弟买了几根棒棒糖。
dì di mǎile jǐ gēn bàng bàng táng.
“Em trai mua vài chiếc kẹo mút.”
Từ “棒棒糖” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 棒棒糖 (bàng bàng táng)
棒棒糖 (bàng bàng táng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “棒棒糖” có phiên âm Pinyin là “bàng bàng táng”, âm Hán Việt là “BỔNG BỔNG ĐƯỜNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “kẹo mút; kẹo cây; kẹo que”.
Chữ 棒棒糖 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “棒棒糖” có tổng cộng 40 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.