棋盘上的白方格
Minh họa từ vựng 棋盘上的白方格 (qípán shàng de bái fāng gé)
qípán shàng de bái fāng gé HÁN VIỆT: KÌ BÀN THƯỢNG ĐÍCH BẠCH PHƯƠNG CÁC

棋盘上的白方格: Ô cờ quân trắng

Ô cờ quân trắng

Nét viết & luyện viết chữ 棋盘上的白方格

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 棋

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (53 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KỲ (棋): thuộc bộ MỘC (木), gồm 12 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 象棋 (TƯỢNG KỲ: cờ tướng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

棋
qí KỲ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cờ vua; bất kỳ trò chơi nào tương tự như cờ vua

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ KỲ (棋): thuộc bộ MỘC (木), gồm 12 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 象棋 (TƯỢNG KỲ: cờ tướng).

盘
pán BÀN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đĩa, cái khay; đĩa (thức ăn - lượng từ); bàn cờ

Bộ 皿 (BỘ MÃNH • 5 nét): Bát đĩa, chén dĩa, đồ đựng thức ăn bằng sành sứ.
Thành phần cấu tạo chữ:
舟 CHU (Con thuyền, tàu bè đi trên sông nước.) 皿 MÃNH (Bát đĩa, chén dĩa, đồ đựng thức ăn bằng sành sứ.)

Chữ BÀN (盘, phồn thể: 盤): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 11 nét, thành phần: 舟 (CHU) + 皿 (MÃNH). Từ ghép HSK: 盘子 (BÀN TỬ: cái đĩa, cái mâm), 光盘 (QUANG BÀN: đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)), 键盘 (KIỆN BÀN: bàn phím (máy tính, đàn)), 盘旋 (BÀN TOÀN: lượn vòng, bay lượn vòng tròn; quanh co uốn khúc).

上
shàng THƯỢNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trên, lên

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.”

Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.

的
de / dì / dí ĐÍCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

của — trợ từ định ngữ (de); mục đích, hồng tâm (dì); quả thực, đích thực (dí)

Bộ 白 (BỘ BẠCH • 5 nét): Màu trắng, sáng sủa, thanh bạch, nói rõ ràng.
Thành phần cấu tạo chữ:
白 BẠCH (Màu trắng tinh khôi, ánh sáng rõ ràng, minh bạch.) 勺 THƯỢC (Cái gáo múc có chấm ở giữa như hồng tâm bia bắn; đóng vai trò biểu âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.”

Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').

白
bái BẠCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trắng

Bộ 白 (BỘ BẠCH • 5 nét): Màu trắng, sáng sủa, thanh bạch, nói rõ ràng.
Thành phần cấu tạo chữ:
白 BẠCH (Màu trắng, sáng sủa, thanh bạch, nói rõ ràng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời NHẬT nhô tia sáng, Rạng đông chiếu rọi mênh mang đất trời. Chữ BẠCH trong trắng sáng ngời, Lòng ngay minh bạch trọn đời thanh cao.”

Chữ BẠCH (白) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trên chữ NHẬT (日 - mặt trời) có thêm một nét phẩy ngắn biểu thị tia sáng đầu tiên ló dạng lúc bình minh khi màn đêm tan biến. Ánh sáng rạng đông mang sắc trắng tinh khôi, từ đó chữ BẠCH (白) mang nghĩa gốc là màu trắng, sự sáng sủa và hiển lộ rõ ràng. Trong văn hóa Á Đông, chữ BẠCH (白) còn tượng trưng cho phẩm chất thanh bạch, tâm hồn trong sáng không vướng chút bụi trần.

方
fāng PHƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía

Bộ 方 (BỘ PHƯƠNG • 4 nét): Phương hướng, vuông vắn, thuyền ghép đôi.
Thành phần cấu tạo chữ:
方 PHƯƠNG (Phương hướng, vuông vắn, thuyền ghép đôi.) 亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một chấm ĐẦU đứng hiên ngang, Hai thuyền buộc lại vững vàng song song. Chữ PHƯƠNG vuông vắn tấm lòng, Bốn phương tám hướng hanh thông đường đời.”

Chữ PHƯƠNG (方) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), nguyên nghĩa trong Thuyết Văn Giải Tự là hai con thuyền ghép song song vào nhau tạo thành bè mảng vững chắc để vượt sông, hoặc hình ảnh lưỡi cày mở đất bốn phương. Từ hình dáng vuông vức của chiếc bè ghép đôi, chữ mở rộng thành nghĩa hình vuông, phương hướng, miền đất và phương pháp. Trong nhân cách học, chữ PHƯƠNG tượng trưng cho phẩm chất ngay thẳng, chính trực.

格
gé CÁCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ô kẻ, ô ngăn; cách thức khuôn phép, phẩm cách (gézhì)

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ CÁCH (格): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 表格 (BIỂU CÁCH: biểu mẫu, bảng biểu), 合格 (HỢP CÁCH: hợp quy, đủ tiêu chuẩn, đạt chuẩn), 价格 (GIÁ CÁCH: giá cả, mức giá), 性格 (TÍNH CÁCH: tính cách, tính tình).

Câu ví dụ với từ “棋盘上的白方格”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

棋盘上的白方格很明显。

Qípán shàng de bái fāng gé hěn míngxiǎn.

“Ô cờ quân trắng trên bàn cờ rất rõ ràng.”

Từ “棋盘上的白方格” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 棋盘上的白方格 (qípán shàng de bái fāng gé)

棋盘上的白方格 (qípán shàng de bái fāng gé) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “棋盘上的白方格” có phiên âm Pinyin là “qípán shàng de bái fāng gé”, âm Hán Việt là “KÌ BÀN THƯỢNG ĐÍCH BẠCH PHƯƠNG CÁC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Ô cờ quân trắng”.

Chữ 棋盘上的白方格 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “棋盘上的白方格” có tổng cộng 53 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-01-13T16:39:24+07:00