桃李: đào mận; đào lý (thường ví với học trò.)
Nét viết & luyện viết chữ 桃李
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐÀO (桃): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
quả đào, cây đào
Chữ ĐÀO (桃): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét.
Lý (họ Lý; Họ của hoàng tộc triều Đường (Trung Quốc) và triều đại nhà Lý (Việt Nam). Nghĩa đen là cây mận sum sê hoa trái.).
Chữ LÝ (李): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 子 (TỬ). Từ ghép HSK: 行李箱 (HÀNH LÝ TƯƠNG: va li).
Câu ví dụ với từ “桃李”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
桃李盈门
táolǐ yíngmén
“Học trò đầy cửa; học trò đông đúc.”
桃李满天下。
táolǐmǎntiānxià
“Học trò khắp nơi”
Từ “桃李” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 桃李 (táolǐ)
桃李 (táolǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “桃李” có phiên âm Pinyin là “táolǐ”, âm Hán Việt là “ĐÀO LÍ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đào mận; đào lý (thường ví với học trò.)”.
Chữ 桃李 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “桃李” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.