柠檬精
Minh họa từ vựng 柠檬精 (níngméng jīng)
níngméng jīng HÁN VIỆT: NINH MÔNG TINH

柠檬精: ghen tị; ghen ăn tức ở

ghen tị ghen ăn tức ở

Nét viết & luyện viết chữ 柠檬精

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 柠

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (40 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NINH (柠, phồn thể: 檸): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

柠
níng NINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chanh

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Chữ NINH (柠, phồn thể: 檸): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét.

檬
méng MÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chanh; quả chanh

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Chữ MÔNG (檬): thuộc bộ MỘC (木), gồm 17 nét.

精
jīng TINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tinh vi, tinh xảo; tinh anh, tinh hoa; tinh thông

Bộ 米 (BỘ MỄ • 6 nét): Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.
Thành phần cấu tạo chữ:
米 MỄ (Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.) 青 THANH (Màu xanh biếc của cây cỏ, tuổi trẻ thanh xuân tươi đẹp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.”

Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.

Câu ví dụ với từ “柠檬精”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

她一看到别人幸福就变成柠檬精了。

tā yī kàndào biérén xìngfú jiù biànchéng níngméng jīng le.

“Cô ấy cứ thấy người khác hạnh phúc là trở nên ghen tị ngay.”

Ví dụ #2

听说她买了新车,朋友圈里一堆柠檬精。

tīngshuō tā mǎile xīnchē, péngyouquān lǐ yī duī níngméng jīng.

“Nghe nói cô ấy mua xe mới, trên mạng đầy người ghen tị luôn.”

Từ “柠檬精” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 柠檬精 (níngméng jīng)

柠檬精 (níngméng jīng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “柠檬精” có phiên âm Pinyin là “níngméng jīng”, âm Hán Việt là “NINH MÔNG TINH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ghen tị; ghen ăn tức ở”.

Chữ 柠檬精 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “柠檬精” có tổng cộng 40 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2016-10-23T16:42:13+07:00