极限运动: thể thao mạo hiểm
Nét viết & luyện viết chữ 极限运动
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (28 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CỰC (极, phồn thể: 極): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 极其 (CỰC KỲ: cực kỳ, vô cùng, hết sức), 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN: Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)), 北极 (BẮC CỰC: Bắc Cực).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực)
Chữ CỰC (极, phồn thể: 極): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 极其 (CỰC KỲ: cực kỳ, vô cùng, hết sức), 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN: Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)), 北极 (BẮC CỰC: Bắc Cực).
thể thao mạo hiểm
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái gò PHỤ (阝) núi cao, Bên phải quẻ CẤN (艮) dừng vào nhìn xa. HẠN (限) là ranh giới chắn qua, Biết dừng đúng lúc mới là khôn ngoan.”
Chữ HẠN (限) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ PHỤ (阝) bên trái chỉ sườn núi, bậc đất cao và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa mang nghĩa ngoái đầu nhìn lại, dừng bước trước chướng ngại. Hình ảnh vách núi cao chắn ngang tầm mắt khiến bước chân không thể vượt qua tạo nên nghĩa gốc là cách trở, ranh giới và mức độ quy định. Chữ nhắc nhở con người biết tôn trọng giới hạn và vượt lên chính mình.
vận chuyển, chở; vận may, vận mệnh; vận hành
Câu thơ nhớ chữ: “Đám mây chữ VÂN lướt giữa trời, QUAI XƯỚC đường xa bước chẳng ngơi. Đất trời xoay chuyển không ngừng nghỉ, VẬN động hăng say sáng vận đời.”
Chữ VẬN (运) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể gồm bộ SƯỚC (辶 - di chuyển trên đường) kết hợp với chữ VÂN (云 - đám mây trên trời). Giống như những đám mây (VÂN) luôn xoay vần, trôi chảy không ngừng trên bầu trời theo bước đi của thời gian (QUAI XƯỚC), chữ VẬN mang nghĩa là chuyển động, xoay chuyển và vận tải hàng hóa. Từ quy luật vận hành của trời đất, chữ còn mở rộng thành vận mệnh và sự vận động.
chuyển động, cử động, di chuyển
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mây VÂN cuộn giữa trời, Bên phải chữ LỰC sức đầy vơi. Dùng sức chuyển xoay muôn sự việc, Vận ĐỘNG siêng năng khỏe trọn đời.”
Chữ ĐỘNG (动) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở bản phồn thể gồm chữ TRỌNG (重 - vật nặng) ghép với bộ LỰC (力 - sức mạnh), còn bản giản thể thay bằng chữ VÂN (云 - đám mây trôi) kết hợp với bộ LỰC (力). Dùng sức lực (LỰC) mạnh mẽ để đẩy vật nặng đi hoặc làm cho mọi vật chuyển dịch linh hoạt như mây trôi (VÂN) chính là sự chuyển động. Chữ nhắc nhở con người muốn thay đổi hoàn cảnh thì phải nỗ lực hành động.
Câu ví dụ với từ “极限运动”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们一起体验了极限运动。
wǒmen yīqǐ tǐyànle jíxiàn yùndòng.
“Chúng tôi cùng nhau trải nghiệm thể thao mạo hiểm.”
Từ “极限运动” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 极限运动 (jíxiàn yùndòng)
极限运动 (jíxiàn yùndòng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “极限运动” có phiên âm Pinyin là “jíxiàn yùndòng”, âm Hán Việt là “CỰC HẠN VẬN ĐỘNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thể thao mạo hiểm”.
Chữ 极限运动 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “极限运动” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.