末尾: phần cuối; cuối cùng; cuối; đuôi; sau chót
Nét viết & luyện viết chữ 末尾
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ MẠT (末): thuộc bộ MỘC (木), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 周末 (CHU MẠT: cuối tuần), 粉末 (PHẤN MẠT: bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cuối, mạt, ngọn; vụn bột
Chữ MẠT (末): thuộc bộ MỘC (木), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 周末 (CHU MẠT: cuối tuần), 粉末 (PHẤN MẠT: bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)).
đuôi; cái đuôi
Chữ VĨ (尾): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét, thành phần: 尸 (THI) + 毛 (MAO). Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi).
Câu ví dụ với từ “末尾”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
请把答案写在纸的末尾。
qǐng bǎ dá àn xiě zài zhǐ de mòwěi.
“Hãy viết câu trả lời ở cuối tờ giấy.”
在合同的末尾需要签名。
zài hétong de mòwěi xūyào qiānmíng.
“Phần cuối hợp đồng cần có chữ ký.”
Từ “末尾” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 末尾 (mòwěi)
末尾 (mòwěi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “末尾” có phiên âm Pinyin là “mòwěi”, âm Hán Việt là “MẠT VĨ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “phần cuối; cuối cùng; cuối; đuôi; sau chót”.
Chữ 末尾 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “末尾” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.