朝三暮四: sáng ba chiều bốn, thay đổi thất thường, đứng núi này trông núi nọ
Nghĩa tiếng Anh (English): to play fast and loose, blow hot and cold, fickle, indecisive
Nét viết & luyện viết chữ 朝三暮四
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TRIỀU (朝): thuộc bộ NGUYỆT (月), gồm 12 nét, thành phần: 十 (THẬP) + 日 (NHẬT) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 朝代 (TRIỀU ĐẠI: triều đại, triều đình), 朝气蓬勃 (TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT: tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hướng về phía, triều đại (cháo); buổi sáng, bình minh, sức sống (zhāo)
Chữ TRIỀU (朝): thuộc bộ NGUYỆT (月), gồm 12 nét, thành phần: 十 (THẬP) + 日 (NHẬT) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 朝代 (TRIỀU ĐẠI: triều đại, triều đình), 朝气蓬勃 (TRIÊU KHÍ BỒNG BỘT: tràn trề nhựa sống, hừng hực khí thế thanh xuân).
ba
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét trên ứng bầu trời, Nét dưới mặt đất, giữa thời nhân gian. Chữ TAM (三) ba nét rõ ràng, Thiên Địa Nhân hợp muôn vàn sinh sôi.”
Chữ TAM (三) là chữ chỉ sự, từ thời Giáp cốt văn và Kim văn đã được biểu thị bằng ba nét gạch ngang nằm song song với nhau để ghi lại số đếm là ba. Theo triết lý trong Thuyết Văn Giải Tự và Đạo Đức Kinh, nét trên cùng tượng trưng cho Trời (THIÊN), nét dưới cùng tượng trưng cho Đất (ĐỊA), và nét ở chính giữa tượng trưng cho Con người (NHÂN) đứng hòa hợp giữa vũ trụ, hợp thành đạo TAM TÀI. Trong văn hóa Á Đông, số ba còn biểu thị số nhiều và sự sinh sôi biến hóa vô cùng của vạn vật.
chiều; hoàng hôn
Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây rậm rạp nắng nghiêng tà, Mặt trời lặn khuất bóng chiều xa. Hoàng hôn buông tím đồi hoang vắng, Chữ Mộ buông rèm khép bóng hoa.”
Chữ MỘ (暮) là chữ hội ý, nguyên thủy là chữ Mạc (莫), vẽ mặt trời (日) chìm lỉm vào giữa bụi cỏ (艹 và Đại). Sau này để nhấn mạnh hơn vào thời gian hoàng hôn, người xưa bổ sung thêm một chữ Nhật (日) bên dưới để tạo thành chữ Mộ (暮). Khi vầng thái dương lặn xuống bụi cỏ rừng rậm, ấy là lúc bóng đêm chuẩn bị bao phủ trời đất.
bốn
Câu thơ nhớ chữ: “Khung vuông bộ VI (囗) đất trời, Bên trong chữ NHI (儿) chia đôi nhịp nhàng. Chữ TỨ (四) bốn hướng thênh thang, Bốn mùa xuân hạ thu đông tuần hoàn.”
Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季).
Câu ví dụ với từ “朝三暮四”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
从事重大前沿基础研究必须甘坐冷板凳、下苦功夫,决不能朝三暮四、频繁变换研究方向追逐短期热点。
Cóng shì zhòng dà qián yán jī chǔ yán jiū bì xū gān zuò lěng bǎn dèng, xià kǔ gōng fu, jué bù néng zhāo sān mù sì, pín fán biàn huàn yán jiū fāng xiàng zhuī zhú duǎn qī rè diǎn.
“Làm nghiên cứu cơ bản tiên phong trọng đại bắt buộc phải tình nguyện ngồi ghế băng lạnh, dày công khổ luyện, tuyệt đối không được thay đổi thất thường đứng núi này trông núi nọ sáng ba chiều bốn, liên tục thay đổi phương hướng nghiên cứu để chạy theo các điểm nóng ngắn hạn.”
Frontier research requires patience; one must never be fickle, shifting directions constantly to chase hot topics.
Từ “朝三暮四” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 朝三暮四 (zhāosānmùsì)
朝三暮四 (zhāosānmùsì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “朝三暮四” có phiên âm Pinyin là “zhāosānmùsì”, âm Hán Việt là “TRIÊU TAM MỘ TỨ”, thuộc từ loại Thành ngữ / Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “sáng ba chiều bốn, thay đổi thất thường, đứng núi này trông núi nọ” (tiếng Anh: to play fast and loose, blow hot and cold, fickle, indecisive).
Chữ 朝三暮四 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “朝三暮四” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 月. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.