有希望: có hy vọng
Nét viết & luyện viết chữ 有希望
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.” — Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
có
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”
Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
có hy vọng
Câu thơ nhớ chữ: “Trên thời nét chéo sợi đan thưa, Dưới tấm khăn CÂN dệt nắng mưa. Vải quý hiếm hoi người ước vọng, Niềm HY vọng sáng mãi say sưa.”
Chữ HY (希) là chữ hội ý, phía trên là bộ HÀO (爻 - nay lược thành một chữ X) biểu thị các sợi tơ đan chéo thưa thớt, phía dưới là bộ CÂN (巾 - tấm vải). Nghĩa gốc của chữ là tấm vải dệt thưa, từ đó suy ra nghĩa là thưa thớt, hiếm hoi (như 'hy hữu'). Vì những điều quý giá thường rất hiếm gặp nên con người luôn khao khát hướng tới, tạo nên nghĩa mở rộng là 'hy vọng' và mong ước.
nhìn về phía trước; hy vọng, mong đợi
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ VONG bên trái, NGUYỆT bên trên, Chữ VƯƠNG bên dưới đứng vững bền. Kiễng chân ngắm ánh trăng tròn sáng, Hy VỌNG trông chờ dạ chẳng quên.”
Chữ VỌNG (望) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người đứng thẳng trên gò đất cao (sau biến thành chữ VƯƠNG 王), ngước nhìn vầng trăng (NGUYỆT 月) trên bầu trời xa thẳm, kết hợp với chữ VONG (亡) gợi âm. Hình ảnh kiễng chân ngóng nhìn trăng rằm vừa chỉ ngày 15 âm lịch (ngày Vọng), vừa khắc họa sống động nỗi lòng trông ngóng, kỳ vọng và ước mơ hướng về tương lai.
Câu ví dụ với từ “有希望”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
黑暗中依然有希望。
hēi'àn zhōng yīrán yǒu xīwàng.
“Trong bóng tối vẫn có hy vọng.”
只要努力,就有希望。
zhǐyào nǔlì, jiù yǒu xīwàng.
“Chỉ cần cố gắng, là có hy vọng.”
Từ “有希望” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 有希望 (yǒu xīwàng)
有希望 (yǒu xīwàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “有希望” có phiên âm Pinyin là “yǒu xīwàng”, âm Hán Việt là “HỮU HY VỌNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “có hy vọng”.
Chữ 有希望 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “有希望” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 月. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.