有利可图
Minh họa từ vựng 有利可图 (yǒulì kě tú)
yǒulì kě tú HÁN VIỆT: HỮU LỢI KHẢ ĐỒ

有利可图: Có lợi nhuận, sinh lời

Có lợi nhuận sinh lời

Nét viết & luyện viết chữ 有利可图

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 有

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.” — Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

有
yǒu HỮU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét): Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.
Thành phần cấu tạo chữ:
月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”

Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.

利
lì LỢI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có lợi, lợi ích; thuận lợi; sắc bén

Bộ 刀 (BỘ ĐAO • 2 nét): Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.) 刂 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ HÒA lúa chín vàng, Bên phải bộ ĐAO lưỡi liềm sang. Gặt mùa bội thu đầy kho thóc, Chữ LỢI hanh thông khắp xóm làng.”

Chữ LỢI (利) là chữ hội ý kết cấu trái phải, được ghép bởi bộ HÒA (禾 - cây lúa trĩu bông) bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao, lưỡi liềm) bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi liềm sắc bén gặt những bông lúa chín vàng mang lại hai tầng nghĩa: sự sắc bén của nông cụ và mùa màng thu hoạch dồi dào, lợi ích, thuận lợi. Chữ LỢI khuyên con người tạo dựng thành quả bằng lao động chân chính.

可
kě KHẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có thể; quả là, thật là; nhưng mà

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
丁 ĐINH/KHẢO (Nét ngang và móc sổ dẫn luồng hơi thở từ cổ họng vươn ra.) 口 KHẨU (Cái miệng mở ra phát âm thanh tán thành hoặc ca hát.)

Câu thơ nhớ chữ: “Khung ĐINH (丁) vững chãi bên ngoài Bên trong miệng KHẨU (口) miệt mài nói vang Gật đầu đồng ý sẵn sàng Việc gì cũng có thể làm thành công.”

Chữ KHẢ (可) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) và các nét khung bao ngoài giống chữ ĐINH (丁 - biến thể từ bộ KHẢO 丂 chỉ luồng hơi thở thoát ra thông suốt). Khi cái miệng (KHẨU) cất tiếng mà luồng hơi bật ra nhẹ nhàng, thuận lợi không bị tắc nghẽn, có nghĩa là hoàn toàn làm được, chấp thuận được. Từ đó, chữ KHẢ mang nghĩa là có thể, cho phép, đồng ý và dùng để khen ngợi những điều đáng yêu, đáng quý.

图
tú ĐỒ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bản đồ, bức vẽ, hình ảnh; mưu cầu hướng tới

Bộ 囗 (BỘ VI • 3 nét): Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Chữ ĐỒ (图, phồn thể: 圖): thuộc bộ VI (囗), gồm 8 nét, thành phần: 囗 (VI) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 地图 (ĐỊA ĐỒ: bản đồ), 图书馆 (ĐỒ THƯ QUÁN: thư viện), 企图 (XÍ ĐỒ: mưu toan, toan tính, mưu đồ (xấu)), 力图 (LỰC ĐỒ: nỗ lực nhằm, cố gắng hết sức để, mưu cầu).

Câu ví dụ với từ “有利可图”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这笔生意很有利可图。

Zhè bǐ shēngyì hěn yǒulì kě tú.

“Công việc kinh doanh này rất có lợi nhuận.”

Từ “有利可图” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 有利可图 (yǒulì kě tú)

有利可图 (yǒulì kě tú) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “有利可图” có phiên âm Pinyin là “yǒulì kě tú”, âm Hán Việt là “HỮU LỢI KHẢ ĐỒ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Có lợi nhuận, sinh lời”.

Chữ 有利可图 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “有利可图” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 月. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2022-06-07T19:53:50+07:00