智慧齿: răng khôn
Nét viết & luyện viết chữ 智慧齿
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Biết nói đạo lý tỏ tường Đầu đội nhật nguyệt soi đường trí nhân. Trên TRI (知) dưới NHẬT (日) rạng ngời, Chữ TRÍ (智) sáng suốt hiểu đời thấu tâm.” — Chữ TRÍ (智) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Tri (知 - hiểu biết) lên trên bộ Nhật (日 - mặt trời). Người có Trí tuệ không chỉ tích lũy kiến thức mà trí não phải sáng tỏ như mặt trời ban trưa, dùng sự thấu suốt ấy để soi tỏ thiện ác, dẫn dắt hành vi ngay thẳng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Trí (Trí tuệ mẫn tiệp, thông thái, sáng suốt nhìn xa trông rộng.).
Câu thơ nhớ chữ: “Biết nói đạo lý tỏ tường Đầu đội nhật nguyệt soi đường trí nhân. Trên TRI (知) dưới NHẬT (日) rạng ngời, Chữ TRÍ (智) sáng suốt hiểu đời thấu tâm.”
Chữ TRÍ (智) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Tri (知 - hiểu biết) lên trên bộ Nhật (日 - mặt trời). Người có Trí tuệ không chỉ tích lũy kiến thức mà trí não phải sáng tỏ như mặt trời ban trưa, dùng sự thấu suốt ấy để soi tỏ thiện ác, dẫn dắt hành vi ngay thẳng.
Tuệ (Trí tuệ thông thái, tuệ nhãn sáng suốt thấu suốt lẽ đời, tâm hồn giác ngộ thanh tịnh.).
Câu thơ nhớ chữ: “Chổi thần quét sạch bụi mờ Trái tim sáng tỏ bến bờ tuệ quang. Trên TUỆ (彗) dưới TÂM (心) sáng ngời, Chữ TUỆ (慧) minh mẫn giúp đời nở hoa.”
Chữ TUỆ (慧) là chữ hội ý, đặt cây chổi (彗) lên trên chữ Tâm (心). Trí tuệ không tự nhiên mà có, cần dùng cây chổi chánh niệm quét sạch bụi bặm tham sân si trong tâm trí, để vầng trăng trí tuệ tự nhiên tỏa rạng.
răng
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ CHỈ (止) ghi âm, Dưới khung hàm KHẢM (凵) răng mầm xếp ngang. Chữ XỈ (齿) nhai kỹ nhẹ nhàng, Giữ gìn răng miệng vững vàng dài lâu.”
Chữ XỈ (齿, phồn thể 齒) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình vẽ khuôn miệng há mở lộ rõ hai hàm răng trắng xếp đều đặn. Về sau chữ thêm bộ CHỈ (止) ở phía trên để biểu âm, trở thành chữ hình thanh kiêm tượng hình: phần trên là CHỈ (止), phần dưới là khung hàm miệng thuộc bộ KHẢM (凵) chứa các nét tượng trưng cho hàm răng. Vì răng mọc và thay đổi theo độ tuổi nên cổ nhân còn dùng chữ XỈ để chỉ tuổi tác.
Câu ví dụ với từ “智慧齿”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我的智慧齿开始疼了。
Wǒ de zhìhuì chǐ kāishǐ téng le.
“Răng khôn của tôi bắt đầu đau.”
Từ “智慧齿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 智慧齿 (zhìhuì chǐ)
智慧齿 (zhìhuì chǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “智慧齿” có phiên âm Pinyin là “zhìhuì chǐ”, âm Hán Việt là “TRÍ TUỆ XỈ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “răng khôn”.
Chữ 智慧齿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “智慧齿” có tổng cộng 35 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.