晕眩: hoa mắt; mắt hoa; choáng váng; hoa mắt chóng mặt
Nét viết & luyện viết chữ 晕眩
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ VỰNG (晕, phồn thể: 暈): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 10 nét, thành phần: 日 (NHẬT) + 冖 (MỊCH) + 车 (XA).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chóng mặt, choáng váng, ngất xỉu (yūn); say tàu xe, quầng sáng, ửng hồng (yùn)
Chữ VỰNG (晕, phồn thể: 暈): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 10 nét, thành phần: 日 (NHẬT) + 冖 (MỊCH) + 车 (XA).
mắt mờ; mắt hoa (thường chỉ người già)
Chữ HUYỄN (眩): thuộc bộ MỤC (目), gồm 10 nét.
Câu ví dụ với từ “晕眩”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
那个高度使人晕眩。
Nàge gāodù shǐ rén yūnxuàn.
“Độ cao đó khiến người ta choáng váng.”
阳光让人感到晕眩。
Yángguāng ràng rén gǎndào yūnxuàn.
“Ánh nắng làm con người cảm thấy hoa mắt chóng mặt.”
Từ “晕眩” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 晕眩 (yūnxuàn)
晕眩 (yūnxuàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “晕眩” có phiên âm Pinyin là “yūnxuàn”, âm Hán Việt là “VỰNG HUYỄN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hoa mắt; mắt hoa; choáng váng; hoa mắt chóng mặt”.
Chữ 晕眩 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “晕眩” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.