早场: buổi diễn sáng; chiếu phim sáng (diễn kịch hoặc chiếu phim buổi sáng)
Nét viết & luyện viết chữ 早场
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.” — Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sớm, buổi sáng; chào buổi sáng
Câu thơ nhớ chữ: “Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.”
Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.
buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái nền đất THỔ (土) dày Bên phải nắng DƯƠNG (𠃓) trải đầy không gian Sân trường, bãi rộng thênh thang Trận cầu, buổi chiếu rộn ràng nơi nơi.”
Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện.
Câu ví dụ với từ “早场”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我有两张早场票。
wǒ yǒu liǎng zhāng zǎochǎng piào.
“Tôi có hai vé xem phim buổi sáng.”
Từ “早场” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 早场 (zǎo chǎng)
早场 (zǎo chǎng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “早场” có phiên âm Pinyin là “zǎo chǎng”, âm Hán Việt là “TẢO TRƯỜNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “buổi diễn sáng; chiếu phim sáng (diễn kịch hoặc chiếu phim buổi sáng)”.
Chữ 早场 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “早场” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.