旦
Minh họa từ vựng 旦 (dàn)
dàn HÁN VIỆT: ĐÁN

旦: sáng sớm; bình minh; rạng đông

sáng sớm bình minh rạng đông

Nét viết & luyện viết chữ 旦

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 旦

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (5 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mặt trời vừa ló chân mây, Trên đường chân giới rạng ngày quang minh. Bình minh rực rỡ thanh bình, Chữ Đán đón ánh bình minh ấm nồng.” — Chữ ĐÁN (旦) là chữ tượng hình thuần túy: Phía trên là mặt trời (日), phía dưới là một nét gạch ngang (一) tượng trưng cho đường chân trời hoặc mặt nước biển. Khoảnh khắc mặt trời từ từ nhô lên khỏi đường chân trời chính là lúc rạng đông bắt đầu ngày mới. Từ đó có từ "Nguyên đán" (元旦) chỉ buổi sáng đầu tiên của năm mới.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

旦
dàn ĐÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sáng sớm; bình minh; rạng đông

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 BỘ NHẬT (Mặt trời tròn vành vạnh đỏ rực.) 一 BỘ NHẤT (Đường chân trời, mặt đất trải dài mênh mông.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời vừa ló chân mây, Trên đường chân giới rạng ngày quang minh. Bình minh rực rỡ thanh bình, Chữ Đán đón ánh bình minh ấm nồng.”

Chữ ĐÁN (旦) là chữ tượng hình thuần túy: Phía trên là mặt trời (日), phía dưới là một nét gạch ngang (一) tượng trưng cho đường chân trời hoặc mặt nước biển. Khoảnh khắc mặt trời từ từ nhô lên khỏi đường chân trời chính là lúc rạng đông bắt đầu ngày mới. Từ đó có từ "Nguyên đán" (元旦) chỉ buổi sáng đầu tiên của năm mới.

Câu ví dụ với từ “旦”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他每个早旦都去晨跑。

tā měi gè zǎo dàn dōu qù chén pǎo.

“Mỗi ngày anh ấy đều chạy bộ vào lúc rạng sáng.”

Ví dụ #2

我早旦就起床了。

wǒ zǎo dàn jiù qǐchuángle.

“Tôi sáng sớm đã thức dậy rồi.”

Từ “旦” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 旦 (dàn)

旦 (dàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “旦” có phiên âm Pinyin là “dàn”, âm Hán Việt là “ĐÁN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “sáng sớm; bình minh; rạng đông”.

Chữ 旦 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “旦” có tổng cộng 5 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-07-10T14:25:07+07:00