新教
Minh họa từ vựng 新教 (Xīnjiào)
Xīnjiào HÁN VIỆT: TÂN GIÁO

新教: đạo Tin Lành; giáo phái Tin Lành; Tân Giáo (các giáo phái Cơ Đốc phân chia ra để phản đối sự thống trị của Giáo Hoàng La Mã, trong phong trao cải cách tôn giáo ở Châu Âu thế kỷ XVI)

đạo Tin Lành giáo phái Tin Lành Tân Giáo (các giáo phái Cơ Đốc phân chia ra để phản đối sự thống trị của Giáo Hoàng La Mã trong phong trao cải cách tôn giáo ở Châu Âu thế kỷ XVI)

Nét viết & luyện viết chữ 新教

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 新

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trái cây MỘC đứng LẬP hiên ngang, Phải lưỡi rìu CÂN đẽo gọn gàng. Gỗ mới thơm hương vừa chạm khắc, Đón chào TÂN xuân ngập ánh vàng.” — Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

新
xīn TÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mới

Bộ 斤 (BỘ CÂN • 4 nét): Cái rìu đốn củi, đơn vị đo trọng lượng (1 cân TQ = 500g).
Thành phần cấu tạo chữ:
立 LẬP (Đứng thẳng, phần ngọn cây mọc vươn lên.) 木 MỘC (Thân cây gỗ tươi tốt trong rừng.) 斤 CÂN (Chiếc rìu sắc bén dùng để đẽo gọt gỗ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái cây MỘC đứng LẬP hiên ngang, Phải lưỡi rìu CÂN đẽo gọn gàng. Gỗ mới thơm hương vừa chạm khắc, Đón chào TÂN xuân ngập ánh vàng.”

Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới.

教
jiāo / jiào GIÁO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dạy, giảng dạy (jiāo); giáo dục, chỉ bảo, tôn giáo (jiào)

Bộ 攴 (BỘ PHÁC • 4 nét): Đánh nhẹ, gõ nhẹ, hành động dùng gậy thúc giục học tập, làm việc.
Thành phần cấu tạo chữ:
孝 CHỮ HIẾU (Đạo hiếu, nhân cách đạo đức cốt lõi của con người.) 攵 BỘ PHÁC (Roi vọt uốn nắn, kỷ luật nghiêm minh yêu thương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.”

Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.

Câu ví dụ với từ “新教”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

路德教派是西元十六世纪初,由宗教改革家马丁路德在日耳曼北部创立的基督教新教派。

Lùdé jiàopài shì Xīyuán shíliù shìjì chū, yóu zōngjiào gǎigé jiā Mǎdīng Lùdé zài Rì'ěrmàn běibù chuànglì de Jīdūjiào xīnjiàopài.

“Phái Luther là một giáo phái Kháng Cách Cơ Đốc giáo được thành lập vào đầu thế kỷ 16 sau Công nguyên, tại miền bắc nước Đức bởi nhà cải cách tôn giáo Martin Luther.”

Ví dụ #2

苏拉威西岛上的托拉查人不仅信奉佛教和万物有灵论,也信奉天主教、新教伊斯兰教,各种信仰共存并立,形成一种独特的宗教诸说混合现象。

Sūlāwēixī dǎo shàng de Tuōlāchā rén bùjǐn xìnfèng Fójiào hé wànwù yǒulíng lùn, yě xìnfèng Tiānzhǔjiào, Xīnjiào Yīsīlánjiào, gèzhǒng xìnyǎng gòngcún bìnglì, xíngchéng yīzhǒng dútè de zōngjiào zhū shuō hùnhé xiànxiàng.

“Người Toraja trên đảo Sulawesi không chỉ theo Phật giáo và thuyết vật linh, mà còn theo Công giáo, Tin Lành và Hồi giáo, các tín ngưỡng khác nhau cùng tồn tại, tạo thành một hiện tượng pha trộn độc đáo của nhiều học thuyết tôn giáo.”

Từ “新教” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 新教 (Xīnjiào)

新教 (Xīnjiào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “新教” có phiên âm Pinyin là “Xīnjiào”, âm Hán Việt là “TÂN GIÁO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đạo Tin Lành; giáo phái Tin Lành; Tân Giáo (các giáo phái Cơ Đốc phân chia ra để phản đối sự thống trị của Giáo Hoàng La Mã, trong phong trao cải cách tôn giáo ở Châu Âu thế kỷ XVI)”.

Chữ 新教 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “新教” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 斤. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-12-04T20:45:46+07:00